Phạm trù: 결합형 (Dạng kết hợp).
Cấu tạo: Là dạng tỉnh lượt mệnh đề đi sau (ㄴ/는)다니 무슨 말입니까? rồi gắn thêm vĩ tố kết thúc '요', tùy theo hình thức của mệnh đề đi trước để dùng (ㄴ/는)다니요?, (이)라니요?, (느/으)냐니요?...kết hợp với động từ, tính từ, động từ 이다.
Ý nghĩa: Nghe điều người khác nói rồi trích dẫn, dùng khi không đồng ý hay nghi ngờ lời nói ấy rồi hỏi lại. Do diễn tả sự không đồng ý với ý kiến của đối phương nên không phải là cách nói cung kính, tôn trọng.
Ví dụ:
그 사람은 요즘 자주 안 옵니다.
Dạo này người đó không đến thường xuyên.
자주 안 온다니요? 아까도 왔는걸요.
Không đến thường xuyên ? Lúc nãy mới đến kia mà.
고등학교 학생이에요?.
Học sinh cấp 3 à ?.
고등핵교 학생이냐니요? 대학교 3학년인데요.
Học sinh cấp 3? Sinh viên năm thứ 3 đấy.
그만 합시다.
Nghỉ làm thôi.
그만 하자니요? 이렇게 할 일이 많은데요.
Nghỉ làm ư? Việc còn nhiều thế này kia mà.
(Tư liêu tham khào: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)
Cấu tạo: Là dạng tỉnh lượt mệnh đề đi sau (ㄴ/는)다니 무슨 말입니까? rồi gắn thêm vĩ tố kết thúc '요', tùy theo hình thức của mệnh đề đi trước để dùng (ㄴ/는)다니요?, (이)라니요?, (느/으)냐니요?...kết hợp với động từ, tính từ, động từ 이다.
Ý nghĩa: Nghe điều người khác nói rồi trích dẫn, dùng khi không đồng ý hay nghi ngờ lời nói ấy rồi hỏi lại. Do diễn tả sự không đồng ý với ý kiến của đối phương nên không phải là cách nói cung kính, tôn trọng.
Ví dụ:
그 사람은 요즘 자주 안 옵니다.
Dạo này người đó không đến thường xuyên.
자주 안 온다니요? 아까도 왔는걸요.
Không đến thường xuyên ? Lúc nãy mới đến kia mà.
고등학교 학생이에요?.
Học sinh cấp 3 à ?.
고등핵교 학생이냐니요? 대학교 3학년인데요.
Học sinh cấp 3? Sinh viên năm thứ 3 đấy.
그만 합시다.
Nghỉ làm thôi.
그만 하자니요? 이렇게 할 일이 많은데요.
Nghỉ làm ư? Việc còn nhiều thế này kia mà.
(Tư liêu tham khào: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)
Đăng nhận xét