Friday, November 25, 2016

Cách chia phủ định

a. Danh từ (/아니다 .

Có nghĩa  không phải,không là :
(아니다 Dùng khi danh từ có patchim

(아니다 Dùng khi danh từ không có  patchim .
VD:
사과가 아닙니다  (Không phải quả táo)

가방이 아니에요 (Không phải cặp sách)

한국 사람이 아니에요  (không phải người Hàn quốc )

지금은 쉬는 시간이 아닙니다  (Không phải thời gian nghỉ )
. 그것은 비싼 물건이 아닙니다  (Cái đó không phải đồ đắt tiền)
이것은 사과가 아니라배이다  (Cái này không phải là táo mà là lê)

b. Động từ /tính từ +지않다 hoặc +Động từ /tính từ:

Có nghĩa là không , không phải .
Cấu trúc :
-Tân ngữ ++ Động từ

없다  (không có)

VD:
친구 를 안 만나요  (Không gặp bạn bè)

공부 하지 않아요  (Không học)

먹지 않아요  (Không ăn)

Dùng 없다 khi không có một thứ gì đó :VD: 맥주가 없어요  (Không có bia )

한-베 사전이 없어요 (Không có từ điển Hàn-Việt)

기다릴 수없 습니다 (Không chờ đợi được)

c. Động từ / Tính từ +지못 하다 Hoặc +Động từLà phủ định của động từ và một số tính từ chỉ khả năng ,năng lực không đạt được .

VD: 못마 십니다  (Không uống được)

못만들어요  (không làm được)

한국말로 펀지 를 쓰지 못합니다  (Không biết viết thư bằng tiếng Hàn)

도서관 에서 는 떠들지 못합니다  (Không làm ồn ở thư viện)

장학금 을 받은 적이 없습니다  (chưa bao giờ được nhận học bổng)

쓸줄 몰라요  (Không biết cách viết )

컴퓨터 를 사용 할줄 몰라요  (Không biết dùng máy tính )