Friday, November 25, 2016

Các cụm từ nối trong tiếng hàn

a.  그리고 (Và ,với) :
Dùng kết nối hai câu hoặc hai vế ngang hàng nhau hoặc chỉ thứ tự .VD:
눈이커요 .그리고 예뻐요 (Mắt to và đẹp)

형은 대학생입니다 .그리고 동생은 고등학생 입니다  (Anh trai là sinh viên đại học và em là học sinh cấp ba)

오늘 날씨 는 흐님니다 .그리고 바람 도 붑니다  (Thời tiết hôm nay có nhiều mây và có gió thổi)

-Nếu là kết nối bình đẳng thì có thể dùng 고 để thay thế.

b.  그러나 /그렇지만 (Tuy nhiên,tuy là ...hoặc Nhưng ,nhưng mà) :

-Dùng khi hai câu đối ngược nhau .VD:웃이 비싸요 .그러나(그러지만)멋있어요  (Áo tuy đắt nhưng mà đẹp)

여름입니다 .그러나 덥지 않습니다  (Tuy là mùa hè nhưng trời không nóng)

겨울 이지만 춥지 않습니다  (Mùa đông nhưng không lạnh)

일요일입니다 .그러나 인찍일 어났습니다  (Là chủ nhật nhưng tôi dậy sớm)

그사함은 부자 지만 아주겁소 합니다   (Tuy giàu nhưng anh ta là người khiêm tốn)

많이 잤습니다 .그러나 피곤 합니다  (Ngủ nhiều nhưng mà vẫn mệt)

편지 를 보냈습니다.그러나 답장이 없습니다   (Tuy đã gửi thư nhưng không có hồi âm)

c. 그러면 (Nếu vậy thì, nếu thế thì ) Rút gọn là 그럼

-Dùng kết nối câu trước là tiền đề của câu sau .

VD:비가 옵니까 그럼 우산 을 쓰세요  ( Trời mưa nếu vậy thì phải dùng ô )

등산 을 하세요 그럼 건강에 좋아요  (Hãy leo núi như vậy sẽ tốt cho sức khỏe )

피곤하면 쉬십시오  (Nếu mệt thì hãy nghỉ ngơi)

목욕 을 하면 기분이 좋아요  (Nếu tắm sẽ thấy thoải mái )

-Trong văn nói:
…+그럼 nghĩa là tất nhiên
…+그러면 그렇지 ,그럼 그렇지 nghĩa là phải vậy chứ,có vậy chứ .

동생이 합격했어요 ?
Em bạn thi đậu chứ?

그럼요  (Đương nhiên rồi)

그러면 그렇지  (Có thế chứ)

시간이 늦었습니다  (Muộn mất rồi)

그럼 댁시를 탑시다  (Vậy thì bắt TAXI đi)

너무 덥습니다  (Trời nóng quá)

그러면 샤워 를 하세요  (Vậy thì đi tắm đi)

가족이 그립습니다  (Tôi nhớ nhà)

그럼 전화를 하세요  (Vậy thì gọi điện về đi)

d.  그래서 (Vì vậy ,vì thế nên)-Câu trước là lý do và nguyên nhân của câu sau .

굉장이 피곤합니다 .그래서 쉽니다  (Rất mệt chính vì vậy nên nghỉ)

늦었습니다 .그래서 택시를 탔습니다  ( Muộn nên đi Taxi)

내일이 시험입니다 .그래서 그런지 도서관 에 학생이 많아요  (Ngày mai thi không biết có phải vậy hay không mà ở Thư viện học sinh thật nhiều)


e.  그런데 (Tuy nhưng mà , thế mà lại )

-Dùng trong câu đối lập câu trước hoặc chuyển chủ đề nói chuyện .VD: 방이더워요 . 그런데 에어컨이 고장 났어요  (Phòng thì nóng mà máy lạnh lại hỏng )
웃을샀어요 그런데 사이즈 작아요  (Mua áo nhưng cỡ lại nhỏ )

f. 그러니까 (Chính vì vậy,vì thế nên )

-Câu sau là kết quả tất nhiên của câu  trước .

VD:   친구생일 입니다 그러니까 선물 샀어요  (Sinh nhật bạn vì thế nên mua quà )

내가 사과했어요 그러니까 친구도 사과했어요  ( Tôi xin lỗi vì vậy bạn cũng nên xin lỗi )

어렵습니다 그러니까 복습을 하세요  (Khó quá vì vậy nên bạn nên ôn tập)

너무 어립니다 그러니까 혼자 갈수없어요  (Bạn ấy còn nhỏ quá nên không đi một mình được)

g.  그래도 (Tuy thế nhưng, tuy..nhưng)

-Sử dụng khi có ý thừa nhận câu trước nhưng câu sau có ý trái ngượcVD:

음식값이싸요 그래도 맛이 좋아요  (Món ăn tuy rẻ nhưng ngon)

봄입니다 .그래도 아직 추워요  (Tuy là mùa Xuân nhưng trời vẫn hơi lạnh)
외국 인이어도 한국말을 잘합니다  (Tuy là người nước ngoài nhưng

giỏi tiếng Hàn)

일이 어려워도 재미있습니다  (Công việc khó nhưng vui)

슬픈 일이 많아도 항상 웃습니다  (Tuy có nhiều chuyện buồn nhưng vẫn cười)