Phạm trù: 통어적 구문 ( cấu trúc cú pháp ).
Cấu tạo: Được dùng sau một số tính từ.
Ý nghĩa: Dùng khi thừa nhận trạng thái đó đồng thời bổ sung thêm hành động hay trạng thái tương tự hay đối lập với đó ở mệnh đề đi sau. Có thể hoán đổi với các vĩ tố liên kết ‘고’ và ‘지만’.
Ví dụ:
시장은 물건 값이 싸려니와 야채 같은 것은 싱싱해서 사람들이 많이 갑니다.
Chợ có giá hàng hóa rẻ và những thứ như rau cải lại tươi nên người ta đi nhiều.
두 사람은 잘 어울리기도 하려니와 취미도 비슷해서 잘 살거야.
Hai người cũng hợp nhau và sở thích cũng tương tự nên chắc sẽ sống tốt thôi.
이 절은 경치도 좋으려니와 보물도 많습니다.
Chùa này có cảnh cũng hay và bảo vật cũng nhiều.
비빔밥은 영양도 풍부하려니와 먹기도 간편해서 점심 식사로 적당해요.
Bibimbap có nguồn dinh dưỡng phong phú và ăn dũng dễ nên thích hợp ăn trưa.
그 회사는 자본금도 넉넉하려니와 해외에 지사도 몇 개 있다.
Công ty đó có vốn cũng dồi dào và cũng có mấy chi nhánh ở nước ngoài.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Thông báo: Từ vựng tiếng Hàn thường gặp nhất từ 301 trở đi có tính phí. Vui lòng xem hướng dẫn bên góc phải. Notice: 6000 most common Korean words with sample sentences and explanations from 301 are not free. Please contact us at nguyentienhai@gmail.com for more details. Website for learning Korean language effectively in shortest time, fast learning Korean, 6000 most common Korean words, basic Korean words with sample sentences,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét