Tuesday, November 1, 2016

Từ bổ trợ 밖에

Phạm trù: 보조사 (Từ bổ trợ).

Cấu tạo: Được dùng với danh từ. Ở phía sau nhất định phải có từ ngữ có dạng phủ định. Không dùng dạng phủ định của động từ 이다 là 아니다.

Ý nghĩa: Diễn đạt chỉ có danh từ đó mà thôi.

Ví dụ:

주머니에는 천원밖에 없어요.
Trong túi chỉ có 1000won.

빨리 가요, 시간이 조금밖에 없어요.
Đi mau đi, chỉ có tí thời gian thôi.

옷은 한 벌밖에는 안 샀는데 돈은 다 썼네.
Chỉ mua có 1 bộ đồ mà tiêu hết tiền rồi đấy.

그 사람은 자기밖에는 모르는 사람이에요.
Hắn ta là người chỉ biết mình.

그 남자는 놀고 먹는 것밖에 아무 것도 하지 않는 것 같다.
Có lẽ người đàn ông đó chẳng làm gì ngoài việc ăn chơi.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).