“Học ngoại ngữ là một quá trình không có gì phức tạp.”
[Người viết: Tim Ferriss]
[Người dịch: Dạ Lai Hương]
[Thời gian đọc: 20 phút]
Chúng ta có thể áp dụng những nguyên tắc của ngành Thần Kinh Học Nhận Thức (cognitive neuroscience) và khoa Quản Trị Thời Gian vào việc học ngoại ngữ một cách hiệu quả. Hiệu quả ở đây phải được định nghĩa là khả năng hiểu hơn 95% và diễn đạt biểu cảm 100% một ngôn ngữ mới trong vòng 1-3 tháng.
Từ việc được đào tạo trong môi trường hàn lâm của Đại Học Princeton (tiếng Phổ Thông, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Ý) và Trường Middlebury Language (tiếng Nhật) cho đến khi thu nhận những kết quả đáng thất vọng khi làm công tác xây dựng chương trình học tại Trường Berlitz International (tiếng Nhật, tiếng Anh), tôi đã mất hơn 10 năm chỉ để kiếm tìm lời đáp cho một câu hỏi đơn giản:TẠI SAO VIỆC HỌC NGOẠI NGỮ TRONG LỚP HỌC (THEO KIỂU TRUYỀN THỐNG) LẠI KHÔNG HIỆU QUẢ?
|
1. Hiệu quả (Sự Ưu tiên)
2. Gắn kết (Độ Quan Tâm)
3. Hiệu suất (Quy Trình theo thời gian).
Hiệu quả, sự gắn kết, hiệu suất hướng đến việc trả lời các câu hỏi “Cái gì”, “Tại sao”, “Bằng cách nào” khi ta nhắm đến việc thành thạo một ngôn ngữ mục tiêu (target language). Nói một cách đơn giản, đầu tiên bạn phải quyết định sẽ học cái gì. Điều này phải dựa vào tần suất sử dụng thường xuyên một nhóm từ (Hiệu quả). Sau đó, bạn sẽ chọn lọc những nguồn tài liệu tham khảo (nguồn cấp) theo sở thích của bạn để giúp cho bạn có thể Gắn Kết lâu dài với việc học và tự đánh giá về sau. Cuối cùng, bạn xác định cách học những tài liệu nào mang lại Hiệu Suất cao nhất.
Chúng ta sẽ tuần tự đi vào từng chủ đề một. Trong phạm vi bài đăng này, tôi sẽ tập trung vào phần Từ Vựng và Chủ Đề của tài liệu tham khảo. Còn về Văn Phạm tôi sẽ trình bày trong một dịp khác.
Hiệu quả (Effectiveness): Nếu bạn chọn nhầm nguồn tài liệu phục vụ cho việc học thì dù cho bạn có nỗ lực đến đâu đi nữa thì việc nói viết trôi chảy một ngoại ngữ cũng sẽ là một điều bất khả thi. Bạn cần phải có những công cụ, những nguồn tài liệu phù hợp. Chúng ta cũng có thể xem người giáo viên đứng lớp hướng dẫn chỉ hỗ trợ cho bạn một phần nào đó. Nguồn tài liệu vẫn là điều quan trọng nhất rồi mới đến người giáo viên. Tương tự như nấu ăn vậy, người đầu bếp chỉ là đóng vai trò thứ yếu. Điều quan trọng hơn cả chính là công thức nấu.
Gắn kết (Adherence):
Kinh nghiệm cá nhân cho tôi thấy rằng quá trình học bất cứ một môn học nào đều dễ khiến cho học viên rơi vào trạng thái nhàm chán. Vì vậy cho nên, cách hay nhất để vượt qua là bạn phải có sự gắn kết (quan tâm) vào nội dung tài liệu học. Thậm chí nếu bạn chọn được một nguồn tài liệu và phương pháp học hiệu quả và có hiệu sất cao nhất, nhưng nếu bạn không gắn kết (chuyên cần) vào việc học thì hiệu quả hay hiệu suất cũng chỉ là con số 0. Câu hỏi đặt ra ở đây là: “Bạn có cam kết sẽ đi theo phương pháp và nguồn tài liệu học mà mình đã chọn một cách dài lâu hay không? Nếu không thì chẳng thà sử dụng những nguồn dữ liệu và phương pháp học không chuẩn mực bằng còn hơn. Cách học hay nhất cũng trở nên vô nghĩa nếu bạn không thực hành.
Nếu bạn không thích chủ đề chính trị, thì liệu bạn có gắn kết vào một khóa học mà nguồn dữ liệu chính chỉ tập trung vào đề tài này? Hãy tự hỏi mình: Liệu tôi có thể dùng tài liệu này mỗi ngày và gắn kết cho đến khi đạt được kết quả không? Nếu bạn còn những vấn nghi, hãy thay đổi lựa chọn của mình. Thông thường, việc chọn lựa những nguồn tài liệu có nội dung là những đề tài mà bạn yêu thích là cách hay nhất. Ví dụ như nếu tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của bạn và khi học tiếng Nhật hãy cũng đi kiếm những tài liệu có nội dung tương tự với những gì bạn hay đọc bằng tiếng Anh. Ví dụ, nếu bạn ít khi đọc báo nhật báo tiếng Anh thì đừng bao giờ đọc Asashi Shimbum (một nhật báo Anh Ngữ ở Nhật Bản). Hãy nhớ rằng ngôn ngữ mục tiêu mà bạn muốn thành thạo chỉ là một phương tiện để bạn có thể hiểu biết hơn thêm về một đề tài, một kỹ năng, một lãnh vực mà bạn quan tâm hay là một cách để bạn thâm nhập vào một nền văn hóa khác.
Đừng bao giờ dùng những nguồn tài liệu không phù hợp với sở thích của bạn. Nếu làm như vậy, thì việc học của bạn sẽ không mấy khi có kết quả.
Hiệu suất (Efficency)
Nếu bạn có tài liệu thích hợp và cũng gắn kết, toàn tâm toàn ý nhưng nếu bạn phải mất đến 20 năm mới thành thạo một ngôn ngữ nào đó thì sao? Như vậy là tỉ suất ROI đã không đi theo ý muốn của bạn rồi. Hãy tự hỏi: Phương pháp mà tôi đang theo có giúp tôi đạt được sự Nhận Biết chính xác một ngôn ngữ mới và có khả năng giảm thiểu những rủi ro (ở đây chính là việc hao tốn nhiều thời gian) hay không? Nếu câu trả lời là không, bạn hãy chỉnh sửa hoặc thay đổi phương pháp của mình.
MỘT VÍ DỤ VỀ TÍNH HIỆU SUẤT (theo NGUYÊN TẮC 80/20) trong việc THỰC HÀNH ngoại ngữ.
Nguyên tắc 80/20 của Pareto đã chỉ ra rằng 80% thành quả của một quá trình nào đó xuất phát từ 20% nguyên liệu đầu vào hay là những nỗ lực ban đầu.
Để hiểu chính xác cách thức tôi đã cấu trúc lại hệ thống ngữ pháp của một ngôn ngữ hoàn toàn mới lạ như thế nào, các bạn có thể đọc bài “Làm thế nào để học (chưa cần phải thành thạo) bất cứ ngôn ngữ nào trong vòng 1 giờ?”. Còn bây giờ chúng ta hãy đến với món ăn chính trong bữa tiệc Giao Tiếp của chúng ta: TỪ VỰNG.
1. a, an
2. after
3. again
4. all
5. almost
6. also
7. always
8. and
9. because
10. before
11. big
12. but
13. (I) can
14. (I) come
15. either/or
16. (I) find
17. first
18. for
19. friend
20. from
21. (I) go
22. good
23. goodbye
24. happy
25. (I) have
26. he
27. hello
28. here
29. how
30. I
31. (I) am
32. if
33. in
34. (I) know
35. last
36. (I) like
37. little
38. (I) love
39. (I) make
40. many
41. one
42. more
43. most
44. much
45. my
46. new
47. no
48. not
49. now
50. of
51. often
52. on
53. one
54. only
55. or
56. other
57. our
58. out
59. over
60. people
61. place
62. please
63. same
64. (I) see
65. she
66. so
67. some
68. sometimes
69. still
70. such
71. (I) tell
72. thank you
73. that
74. the
75. their
76. them
77. then
78. there is
79. they
80. thing
81. (I) think
82. this
83. time
84. to
85. under
86. up
87. us
88. (I) use
89. very
90. we
91. what
92. when
93. where
94. which
95. who
96. why
97. with
98. yes
99. you
100. Your
3. again
4. all
5. almost
6. also
7. always
8. and
9. because
10. before
11. big
12. but
13. (I) can
14. (I) come
15. either/or
16. (I) find
17. first
18. for
19. friend
20. from
21. (I) go
22. good
23. goodbye
24. happy
25. (I) have
26. he
27. hello
28. here
29. how
30. I
31. (I) am
32. if
33. in
34. (I) know
35. last
36. (I) like
37. little
38. (I) love
39. (I) make
40. many
41. one
42. more
43. most
44. much
45. my
46. new
47. no
48. not
49. now
50. of
51. often
52. on
53. one
54. only
55. or
56. other
57. our
58. out
59. over
60. people
61. place
62. please
63. same
64. (I) see
65. she
66. so
67. some
68. sometimes
69. still
70. such
71. (I) tell
72. thank you
73. that
74. the
75. their
76. them
77. then
78. there is
79. they
80. thing
81. (I) think
82. this
83. time
84. to
85. under
86. up
87. us
88. (I) use
89. very
90. we
91. what
92. when
93. where
94. which
95. who
96. why
97. with
98. yes
99. you
100. Your
1. a, an
2. after
3. again
4. all
5. almost
6. also
7. always
8. and
9. because
10. before
11. big
12. but
13. (I) can
14. (I) come
15. either/or
16. (I) find
17. first
18. for
19. friend
20. from
21. (I) go
22. good
23. goodbye
24. happy
25. (I) have
26. he
27. hello
28. here
29. how
30. I
31. (I) am
32. if
33. in
34. (I) know
35. last
36. (I) like
37. little
38. (I) love
39. (I) make
40. many
41. one
42. more
43. most
44. much
45. my
46. new
47. no
48. not
49. now
50. of
51. often
52. on
53. one
54. only
55. or
56. other
57. our
58. out
59. over
60. people
61. place
62. please
63. same
64. (I) see
65. she
66. so
67. some
68. sometimes
69. still
70. such
71. (I) tell
72. thank you
73. that
74. the
75. their
76. them
77. then
78. there is
79. they
80. thing
81. (I) think
82. this
83. time
84. to
85. under
86. up
87. us
88. (I) use
89. very
90. we
91. what
92. when
93. where
94. which
95. who
96. why
97. with
98. yes
99. you
100. Your
3. again
4. all
5. almost
6. also
7. always
8. and
9. because
10. before
11. big
12. but
13. (I) can
14. (I) come
15. either/or
16. (I) find
17. first
18. for
19. friend
20. from
21. (I) go
22. good
23. goodbye
24. happy
25. (I) have
26. he
27. hello
28. here
29. how
30. I
31. (I) am
32. if
33. in
34. (I) know
35. last
36. (I) like
37. little
38. (I) love
39. (I) make
40. many
41. one
42. more
43. most
44. much
45. my
46. new
47. no
48. not
49. now
50. of
51. often
52. on
53. one
54. only
55. or
56. other
57. our
58. out
59. over
60. people
61. place
62. please
63. same
64. (I) see
65. she
66. so
67. some
68. sometimes
69. still
70. such
71. (I) tell
72. thank you
73. that
74. the
75. their
76. them
77. then
78. there is
79. they
80. thing
81. (I) think
82. this
83. time
84. to
85. under
86. up
87. us
88. (I) use
89. very
90. we
91. what
92. when
93. where
94. which
95. who
96. why
97. with
98. yes
99. you
100. Your
Việc chọn lựa nội dung những tài liệu và cũng như tiếp thu từ vựng căn cứ trên 300-500 những từ thông dụng nhất nên hướng vào những chủ đề mà bạn ưa thích. Một câu hỏi xác đáng nhất là: “Tôi bỏ thời gian học ngôn ngữ này để làm việc gì?”. Cụ thể hơn “Hiện thời tôi đang dành thời gian của mình để làm gì?”. Xin lập lại: Đừng bao giờ tìm tới những chủ đề mà bạn không bao giờ đọc bằng ngôn ngử bản địa của mình. Hãy sử dụng ngôn ngữ (mà bạn muốn học) như một phương tiện để có một sự hiểu biết sâu sắc hơn về một đề tài, kỹ năng hay một một nền văn hóa nào đó mà bạn ưa thích. Những tài liệu nghèo nàn (chủ đề nằm ngoài sự quan tâm của bạn) sẽ không bao giờ giúp bạn học tốt được.
Có người sẽ cho rằng việc tập trung vào một nguồn tài liệu có chủ đề mà mình quan tâm thì cũng đâu có tác dụng gì nhiều. Nhưng thực tế là, khi đi vào phần ngữ pháp mọi chuyện sẽ diễn ra tương tự như vậy. Tôi lại lấy chuyện học Judo của tôi để giải thích. Mặc dù phần lớn vốn tiếng Nhật của tôi chỉ là những thuật ngữ chuyên ngành, nhưng tôi hoàn toàn có thể vượt trội về khả năng ngữ pháp nếu so với một sinh viên đã có 4-5 năm học tiếng Nhật. Xin bạn lưu ý: Tôi đạt được điều này mà chỉ cần bỏ ra 2 tháng học và sử dụng những cuốn cẩm nang chuyên về lãnh vực thể thao.
Một khi khung ngữ pháp tiếng Nhật đã được chuyển thành dạng ký ức thì việc đạt được vốn từ vựng sẽ trở thành một vấn đề rất đơn giản. Tất cả chỉ còn là sự lấp đầy không gian sẵn có.
Vì vậy, đừng để việc học ngoại ngữ làm bạn sợ hãi. Đó chỉ việc tìm kiếm một danh sách những từ thông dụng và những chủ đề phù hợp với sở thích của bạn để được tỉ lệ ROI ở mức cao nhất..
Ganbare! (Hãy Cố Lên! – tiếng Nhật)
[LND: Quá trình dịch bài chắc chắn không tránh khỏi sai xót. Nếu bạn đọc bản gốc và phát hiện những khiếm khuyết xin thông báo cho chúng tôi.]
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét