Friday, November 25, 2016

Kính ngữ trong tiếng Hàn

Là cách nói, viết lịch sự dùng để chỉ thực hiện sự tôn trọng đối với đối tượng giao tiếp .


VD:


Ban đầu

Tôn  kính

         Ý nghĩa


진지

Bữa cơm



Nhà


말씀

Lời (nói)


연세

Tuổi 

이름

성함

Tên (Quý danh)

먹다

잡주시다,드시다

Ăn

있다

계시다

Có, ở, thì, là

자다

주무시다

Ngủ

죽다

돌아 가시다

Chết (qua đời)

마시다

드시다

Uống

Trợ từ tôn ngôn :

Sự tôn kính hình thành bằng cách thêm những từ tôn trọng .

-Danh từ thêm vào chỉ người: Một số từ có thể bỏ âm tiết ở cuối hoặc phụ âm cuối .

선생-님 :Giáo viên

교수-님:Giáo sư

박사-님 :Bác sĩ

아버지-아버님 :Bố

어머니-어머님:Mẹ

아들-아드 Con trai bớt       Bỏ phụ âm cuối hoặc bỏ âm tiết cuối

딸-딸님   Con gái


-Trợ từ bổ ngữ : Chuyển / thành 

VD:

    동생이 게 보 냈어요  (Em gửi cho tôi một lá thư)

    친구가 보냈어요  (Bạn gửi cho tôi một lá thư)

    할어머머니 보냈어요  (Bà nội gửi cho tôi )

-Trợ từ bổ ngữ gián tiếp : Chuyển / thành 

VD:

동생이게 보냈어요. (Tôi gửi một lá thư cho em tôi)

친구 에게 보냈어요.  (Tôi gửi cho bạn tôi)

할이버지 께 보냈어요. (Tôi gửi cho Ông nội)


Chú ý:


Hình thức thông tục của tiểu từ gián tiếp có thể thay đổi như trong 생 이게,생 한테


b.  nói, viết thực sự tôn kính

Cấu trúc:

 ĐỘNG TỪ + /

 Dùng sau nguyên âm

 Dùng sau phụ âm

VD:

가르치시다 (khắc sâu)

읽으시다  (đọc)