Phạm trù: 통어적 구문( cấu trúc cú pháp ).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết (었/았/였)다가 + Động/ tính từ + vĩ tố liên kết (었/았/였)다가 + động từ 하다.
Là dạng kết hợp của động từ ‘하다’ vào dạng lặp lại của vĩ tố liên kêt ‘다가’ chỉ sự bổ sung thêm vào với vĩ tố chỉ thì quá khứ.
Ý nghĩa: Dùng hai động từ tương phản hay có quan hệ với nhau để diễn tả hành động xảy ra lặp lại.
Ví dụ:
오늘은 종일 비가 오다가 진눈깨비가 고다가 한다.
Cả ngày hôm nay trời mưa rồi lại mưa tuyết nữa chứ.
시장에 여러 번 왔다 갔다 했더니 다리가 아프다.
Tôi đi chợ tới lui nhiều lần nên chân đau mỏi lắm.
너희들이 불을 자꾸 껐다 켰다 하니까 스위치가 공장났잖아.
Bọn mày tắt mở đèn hoài nên công tắc hư rồi nè.
언니는 아까부터 누구에게 편지를 쓰는지 썼다가 지웠다가 합니다.
Từ nãy giờ chị viết thư cho ai mà cứ viết rồi lại xóa.
할아버지는 안경을 썼다가 벗었다가 하신다.
Ông dùng kính rồi lại gỡ xuống.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Source: diendanngonngu
Thông báo: Từ vựng tiếng Hàn thường gặp nhất từ 301 trở đi có tính phí. Vui lòng xem hướng dẫn bên góc phải. Notice: 6000 most common Korean words with sample sentences and explanations from 301 are not free. Please contact us at nguyentienhai@gmail.com for more details. Website for learning Korean language effectively in shortest time, fast learning Korean, 6000 most common Korean words, basic Korean words with sample sentences,
Thứ Hai, 31 tháng 10, 2016
Ngữ pháp 그러더니
Cấu tạo: "그러하다/그리하다+더니"
Được đặt ở đầu câu sau liên kết với câu trước.
Ý nghĩa: Người nói nhớ lại trong quá khứ và nói cho ngườin nghe kết quả.
1. Trường hợp người nói của hai vế giống nhau.
예) 두 사람은 날마다 만났어요. 그러더니 결혼합니다.
Hai người gặp nhau mỗi ngày. Thế rồi họ đã kết hôn.
2. Trường hợp hai người đối thoại với nhau.
예) 그 도둑은 내 가방을 열었어요.
Tên trộm đó đã mở túi xách của tôi.
그러더니 (그 도둑은) 어떻게 했어요?.
Thế (tên trôm ấy) làm thế nào?.
Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngonngu
Được đặt ở đầu câu sau liên kết với câu trước.
Ý nghĩa: Người nói nhớ lại trong quá khứ và nói cho ngườin nghe kết quả.
1. Trường hợp người nói của hai vế giống nhau.
예) 두 사람은 날마다 만났어요. 그러더니 결혼합니다.
Hai người gặp nhau mỗi ngày. Thế rồi họ đã kết hôn.
2. Trường hợp hai người đối thoại với nhau.
예) 그 도둑은 내 가방을 열었어요.
Tên trộm đó đã mở túi xách của tôi.
그러더니 (그 도둑은) 어떻게 했어요?.
Thế (tên trôm ấy) làm thế nào?.
Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngonngu
Động từ- tính từ dạng 하다
Gắn vào sau một số danh từ, phó từ hay căn tố của động từ, tính từ…vừa được dùng làm nhân tố tạo từ mới (어휘 조성어) vừa đảm nhận một vài chức năng vĩ ngữ trong câu.
Ý nghĩa: Có nghĩa ‘어떤 상태나 결과가 나타나도록 몸을 움직이다’ (Dịch chuyển cơ thể để có kết quả hay trạng thái nào đó xuất hiện).
Ý nghĩa: Có nghĩa ‘어떤 상태나 결과가 나타나도록 몸을 움직이다’ (Dịch chuyển cơ thể để có kết quả hay trạng thái nào đó xuất hiện).
Cấu trúc cú pháp (으)ㄹ 테면
Phạm trù: 통어적 구문 (Cấu trúc cú pháp).
Cấu tạo: Là dạng rút gọn của ‘(으)ㄹ 터이면’ vốn là sự kết hợp giữa vĩ tố dạng định ngữ ‘ㄹ’ với danh từ phụ thuộc ‘터’ và động từ 이다, nối liền mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau. Chỉ kết hợp với động từ.
Động từ, tính từ của mệnh đề đi trước và mệnh đề đi sau được lặp lại.
Vị ngữ chỉ dùng dạng mệnh lệnh và dạng đề nghị.
Ý nghĩa: Diễn đạt nghĩa người nghe (Ngôi thứ 2) ‘선행하는 동작을 하고 싶으면’ (Nếu muốn thực hiện hành động đi trước) hoặc ‘선행 동작을 하는 것이 의도하는 바라고 하면’ (Nếu cho rằng việc thực hiện hành động đi trước là điều có ý đồ). Mệnh đề đi sau dùng dạng mệnh lệnh.
Ví dụ:
내 의견에 반대할 테면 해 봐요.
Nếu muốn phản đối ý kiến của tôi thì cứ làm đi.
떠들 테면 마음대로 떠들려무나.
Nếu muốn hoạt náo thì cứ hoạt náo thoải mái.
우리 일을 훼방할 테면 훼방해 보라고 하세요.
Nếu hắn muốn can thiệp công việc của chúng tôi thì cứ bảo can thiệp đi.
여기를 떠날 테면 미련없이 떠나라.
Nếu muốn rời nơi này thì hãy rời một cách dứt khoát.
때릴 테면 때려 봐라.
Nếu muốn đánh thì cứ đánh xem nào.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Source: diendanngonngu
Cấu tạo: Là dạng rút gọn của ‘(으)ㄹ 터이면’ vốn là sự kết hợp giữa vĩ tố dạng định ngữ ‘ㄹ’ với danh từ phụ thuộc ‘터’ và động từ 이다, nối liền mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau. Chỉ kết hợp với động từ.
Động từ, tính từ của mệnh đề đi trước và mệnh đề đi sau được lặp lại.
Vị ngữ chỉ dùng dạng mệnh lệnh và dạng đề nghị.
Ý nghĩa: Diễn đạt nghĩa người nghe (Ngôi thứ 2) ‘선행하는 동작을 하고 싶으면’ (Nếu muốn thực hiện hành động đi trước) hoặc ‘선행 동작을 하는 것이 의도하는 바라고 하면’ (Nếu cho rằng việc thực hiện hành động đi trước là điều có ý đồ). Mệnh đề đi sau dùng dạng mệnh lệnh.
Ví dụ:
내 의견에 반대할 테면 해 봐요.
Nếu muốn phản đối ý kiến của tôi thì cứ làm đi.
떠들 테면 마음대로 떠들려무나.
Nếu muốn hoạt náo thì cứ hoạt náo thoải mái.
우리 일을 훼방할 테면 훼방해 보라고 하세요.
Nếu hắn muốn can thiệp công việc của chúng tôi thì cứ bảo can thiệp đi.
여기를 떠날 테면 미련없이 떠나라.
Nếu muốn rời nơi này thì hãy rời một cách dứt khoát.
때릴 테면 때려 봐라.
Nếu muốn đánh thì cứ đánh xem nào.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Source: diendanngonngu
Cấu trúc cú pháp (으)면 –지
Phạm trù: 통어적 구문 (Cấu trúc cú pháp).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết (으)면 +động từ + vĩ tố liên kết 지. Gắn cùng một động/tính từ vào trước vĩ tố liên kết chỉ điều kiện không chắc chắn ‘(으)면 và vĩ tố kết thúc diễn đạt trần thuật xác nhận 지. Nối liền mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau. Gắn ‘었’v ào trước ‘지’ để diễn đạt ‘확실함’ (Sự chắc chắn) ‘ 강한 의지 ’ (ý chí mạnh mẽ).
Ở mệnh đề đi sau có câu chữ phủ định hoặc từ ngữ đối ứng với nội dung của mệnh đề đi trước, ở mệnh đề đi sau thường có trợ từ bổ trợ ‘은/는’ diễn đạt nghĩa nhấn mạnh.
Ý nghĩa: Sau khi giả định không chắc chắn ở mệnh đề đi trước thì xác nhận điều đó như thế, là cách diễn đạt nhấn mạnh nội dung của mệnh đề đi sau.
Ví dụ:
그 가게 보다 싸면 싸지 비싸지는 않아요.
Cửa hàng đó rẻ hơn thì có, không đắt đâu.
돈이 모자라면 모자라지 남지는 않을 것 같은데요.
Tiền thiếu thì có, có lẽ không thừa đâu.
이 신발이 댁의 아이한데 크면 작지는 않을 거예요.
Đối với con ông đôi giày này rộng thì có, chắc không chật đâu.
나는 안 하면 안 하지 시시하게는 안 한는 사람입니다.
Tôi không làm là không, là người không làm một cách uể oải đâu.
죽으면 죽었지 농사는 안 짓겠다고? .
Cậu bảo có chết thì chết chứ sẽ không làm nông à?.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết (으)면 +động từ + vĩ tố liên kết 지. Gắn cùng một động/tính từ vào trước vĩ tố liên kết chỉ điều kiện không chắc chắn ‘(으)면 và vĩ tố kết thúc diễn đạt trần thuật xác nhận 지. Nối liền mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau. Gắn ‘었’v ào trước ‘지’ để diễn đạt ‘확실함’ (Sự chắc chắn) ‘ 강한 의지 ’ (ý chí mạnh mẽ).
Ở mệnh đề đi sau có câu chữ phủ định hoặc từ ngữ đối ứng với nội dung của mệnh đề đi trước, ở mệnh đề đi sau thường có trợ từ bổ trợ ‘은/는’ diễn đạt nghĩa nhấn mạnh.
Ý nghĩa: Sau khi giả định không chắc chắn ở mệnh đề đi trước thì xác nhận điều đó như thế, là cách diễn đạt nhấn mạnh nội dung của mệnh đề đi sau.
Ví dụ:
그 가게 보다 싸면 싸지 비싸지는 않아요.
Cửa hàng đó rẻ hơn thì có, không đắt đâu.
돈이 모자라면 모자라지 남지는 않을 것 같은데요.
Tiền thiếu thì có, có lẽ không thừa đâu.
이 신발이 댁의 아이한데 크면 작지는 않을 거예요.
Đối với con ông đôi giày này rộng thì có, chắc không chật đâu.
나는 안 하면 안 하지 시시하게는 안 한는 사람입니다.
Tôi không làm là không, là người không làm một cách uể oải đâu.
죽으면 죽었지 농사는 안 짓겠다고? .
Cậu bảo có chết thì chết chứ sẽ không làm nông à?.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Vĩ tố liên kết (으)려고
Phạm trù: 연결어미 (Vĩ tố liên kết).
Cấu tạo: Kết hợp với động từ để nối liền mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau. Ở mệnh đề đi sau chỉ dùng thì hiện tại và thì quá khứ, không dùng dạng mệnh lệnh hay dạng đề nghị vốn được thực hiện bằng hành động tương lai.
Ý nghĩa: Thực hiện hành động của mệnh đề đi sau với ý đồ để thực hiện hành động của mệnh đề đi trước, hành động của mệnh đề đi trước mới chỉ là suy nghĩ chứ chưa chuyển thành hành động.
Cấu tạo: Kết hợp với động từ để nối liền mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau. Ở mệnh đề đi sau chỉ dùng thì hiện tại và thì quá khứ, không dùng dạng mệnh lệnh hay dạng đề nghị vốn được thực hiện bằng hành động tương lai.
Ý nghĩa: Thực hiện hành động của mệnh đề đi sau với ý đồ để thực hiện hành động của mệnh đề đi trước, hành động của mệnh đề đi trước mới chỉ là suy nghĩ chứ chưa chuyển thành hành động.
Ngữ pháp 더라도
Cấu tạo: Vĩ tố 더+ vĩ tố kết thúc 라+ vĩ tố liên kết 도. Là dạng kết hợp giữa vĩ tố chỉ thì 더 với vĩ tố kết thúc 라 + 도 nối liền câu trước với câu sau.
Ý nghĩa: Diễn tả dù giả định như câu trước nhưng câu sau vẫn tương phản với giả định của câu trước.
예) 화가 나더라도 참으세요.
Dù giận cũng hãy nhịn đi nhé.
내일은 무슨 일이 었더라도 지각하면 안돼.
Ngày mai dù có việc gì đi nữa cũng không được đến trễ.
Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngoaingu
Ý nghĩa: Diễn tả dù giả định như câu trước nhưng câu sau vẫn tương phản với giả định của câu trước.
예) 화가 나더라도 참으세요.
Dù giận cũng hãy nhịn đi nhé.
내일은 무슨 일이 었더라도 지각하면 안돼.
Ngày mai dù có việc gì đi nữa cũng không được đến trễ.
Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngoaingu
Vĩ tố liên kết (으)려거든
Phạm trù: 연결어미 (Vĩ tố liên kết).
Cấu tạo: Là dạng rút gọn của ‘(으)려고 하거든’, dùng kết hợp với động từ. Ở phía sau dùng dạng mệnh lệnh hay ‘어야 하다’.
Ý nghĩa: Có nghĩa nếu muốn thực hiện ý đồ của chủ ngữ thì phải có điều kiện như cụm từ phía sau.
Ví dụ:
라면을 먹으려거든 물을 끓여요.
Nếu muốn ăn mì gói thì nấu nước.
의사가 되려거든 지금부터 열심히 공부를 해라.
Nếu muốn trở thành bác sĩ thì từ giờ hãy học tập chăm chỉ đi.
성공하려거든 무슨 일에나 정성을 기울여요.
Nếu muốn thành công thì hãy dốc sức vào mọi việc.
좋은 글을 쓰려거든 독서를 많이 해야 해요.
Nếu muốn viết văn hay thì phải đọc sách nhiều.
사장님과 면담을 하시려거든 미리 약속을 하셔야 합니다.
Nếu muốn diện kiến với giám đốc thì anh phải hẹn trước.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Source: diendanngoainguvn
Cấu tạo: Là dạng rút gọn của ‘(으)려고 하거든’, dùng kết hợp với động từ. Ở phía sau dùng dạng mệnh lệnh hay ‘어야 하다’.
Ý nghĩa: Có nghĩa nếu muốn thực hiện ý đồ của chủ ngữ thì phải có điều kiện như cụm từ phía sau.
Ví dụ:
라면을 먹으려거든 물을 끓여요.
Nếu muốn ăn mì gói thì nấu nước.
의사가 되려거든 지금부터 열심히 공부를 해라.
Nếu muốn trở thành bác sĩ thì từ giờ hãy học tập chăm chỉ đi.
성공하려거든 무슨 일에나 정성을 기울여요.
Nếu muốn thành công thì hãy dốc sức vào mọi việc.
좋은 글을 쓰려거든 독서를 많이 해야 해요.
Nếu muốn viết văn hay thì phải đọc sách nhiều.
사장님과 면담을 하시려거든 미리 약속을 하셔야 합니다.
Nếu muốn diện kiến với giám đốc thì anh phải hẹn trước.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Source: diendanngoainguvn
-는/(은)ㄴ/(으)ㄹ/던 것 같다 có lẽ, dường như, chắc là
Ngữ pháp thể hiện sự phỏng đoán trong tiếng Hàn
Cấu tạo: vĩ tố định từ + danh từ phụ thuộc 것 + tính từ 같다, được dùng sau động từ, tính từ, động từ 이다
비가 오다 +는+것+같다
비가 오는 것 같다.
Ý nghĩa: diễn tả sự đoán định không chắc chắn hoặc suy đoán của người nói đối với hành động hay trạng thái.
1. ‘–는 것 같다’
Là cách nói suy đoán về trạng thái hoặc hành động hiện tại của chủ ngữ trong câu
예) 밖에 비가 오는 것 같다
Có lẽ bên ngoài trời đang mưa
집 안에 아무도 없는 것 같다.
Có lẽ trong nhà không có ai
2. –‘(으)ㄴ 것 같다’
Nếu là động từ thì diễn tả sự suy đoán về hành động quá khứ của chủ ngữ nhưng không thể đoán định. Còn trường hợp của động từ 이다 thì diễn tả sự suy đoán của người nói về trạng thái hiện tại hoặc sự việc như thế nào
Cấu tạo: vĩ tố định từ + danh từ phụ thuộc 것 + tính từ 같다, được dùng sau động từ, tính từ, động từ 이다
비가 오다 +는+것+같다
비가 오는 것 같다.
Ý nghĩa: diễn tả sự đoán định không chắc chắn hoặc suy đoán của người nói đối với hành động hay trạng thái.
1. ‘–는 것 같다’
Là cách nói suy đoán về trạng thái hoặc hành động hiện tại của chủ ngữ trong câu
예) 밖에 비가 오는 것 같다
Có lẽ bên ngoài trời đang mưa
집 안에 아무도 없는 것 같다.
Có lẽ trong nhà không có ai
2. –‘(으)ㄴ 것 같다’
Nếu là động từ thì diễn tả sự suy đoán về hành động quá khứ của chủ ngữ nhưng không thể đoán định. Còn trường hợp của động từ 이다 thì diễn tả sự suy đoán của người nói về trạng thái hiện tại hoặc sự việc như thế nào
예) 제가 잘못한 것 같습니다
Có lẽ tôi đã sai
그사람이 부자가 된 것 같다.
Có lẽ người đó đã thành người giàu
3.‘-(으)ㄹ 것 같다’
Trường hợp là động từ thì diễn tả sự suy đoán đối với sự việc tương lai, còn trường hợp là tính từ hoặc động từ 이다 thì vẫn diễn tả sự suy đoán hiện tại.
예) 박선생님은 친구들한테 인기가 있을 것 같다.
Có lẽ ông Park được bạn bè mến mộ
이 김치가 매울 것 같다.
Có lẽ kimchi này cay.
4. “-(었)던 것 같다’.
Là trạng thái kết hợp giữa(-ㄴ 것 같다’ và vĩ tố diễn tả sự hồi tưởng “-더-‘
Trường hợp của động từ, khi đối tượng mà người nói hồi tưởng đang thực hiện hành động thì dùng ‘-던 것 같다-‘ còn khi hành động đã kết thúc thì dùng ‘-었던 것 같다’
예) 내가 전화할 때 김 선생님은 식사 중이던 것 같았다
Có lẽ ông Kim đang dùng bữa khi tôi gọi điện.
언니보다 동생이 더 늘씬했던 것 같다.
Có lẽ em thon thả hơn chị.
Tài liệu tham khảo: "한국어문법사전 - Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn"
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngoaingu
Có lẽ tôi đã sai
그사람이 부자가 된 것 같다.
Có lẽ người đó đã thành người giàu
3.‘-(으)ㄹ 것 같다’
Trường hợp là động từ thì diễn tả sự suy đoán đối với sự việc tương lai, còn trường hợp là tính từ hoặc động từ 이다 thì vẫn diễn tả sự suy đoán hiện tại.
예) 박선생님은 친구들한테 인기가 있을 것 같다.
Có lẽ ông Park được bạn bè mến mộ
이 김치가 매울 것 같다.
Có lẽ kimchi này cay.
4. “-(었)던 것 같다’.
Là trạng thái kết hợp giữa(-ㄴ 것 같다’ và vĩ tố diễn tả sự hồi tưởng “-더-‘
Trường hợp của động từ, khi đối tượng mà người nói hồi tưởng đang thực hiện hành động thì dùng ‘-던 것 같다-‘ còn khi hành động đã kết thúc thì dùng ‘-었던 것 같다’
예) 내가 전화할 때 김 선생님은 식사 중이던 것 같았다
Có lẽ ông Kim đang dùng bữa khi tôi gọi điện.
언니보다 동생이 더 늘씬했던 것 같다.
Có lẽ em thon thả hơn chị.
Tài liệu tham khảo: "한국어문법사전 - Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn"
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngoaingu
Thì quá khứ 았/었/였
Dùng vĩ tố tiền kết thúc '-앗/었/엿-' chỉ thì quá khứ. Nếu chia vĩ tố thời quá khứ theo trọng tâm trong câu sẽ như sau:
- Trường hợp diễn đạt động tác được hoàn thành ở hiện tại hoặc quá khứ
예)기차가 서울역에 지금 막 도착했습니다.
Xe lửa vừa mới đến ga Seoul (hiện tại hoàn thành).
어제는 학교 때 친구 와 한잔 했어요
Hôm qua tôi đã nhậu với bạn thời đi học (quá khứ hoàn thành).
- Trường hợp diễn đạt trạng thái hoàn thành của động tác được kéo dài.
예) 할머니는 이모 집에 가셨습니다
Bà đã đi sang nhà dì (sự kéo dài của trạng thái đi và còn ở).
사모님은 안경을 쓰셨어요
Sư mẫu (đã) đeo kính (sự kéo dài của trạng thái đang dùng).
(사모님 là vợ ông chủ)
- Trường hợp diễn đạt trạng thái quá khứ (tính từ + thì quá khứ).
예) 이제는 날씨가 흐렸어요
Bây giờ thời tiết đã âm u.
시험이 끝나서 우리는 한가했다.
Kỳ thi chấm dứt nên chúng tôi thảnh thơi.
- Trường hợp diễn đạt dự tính về tương lai như một kết quả đương nhiên.
예) 돈을 잃러버렸으니 여행은 다갔다
Mất tiền rồi nên đi tong luôn chuyến du lịch.
내 말대로 하지 않으면 보상금은 다 날라 간 것이다
Nếu không làm theo lời tôi thì bay sạch tiền bồi thường cho coi.
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngoaingu.vn
- Trường hợp diễn đạt động tác được hoàn thành ở hiện tại hoặc quá khứ
예)기차가 서울역에 지금 막 도착했습니다.
Xe lửa vừa mới đến ga Seoul (hiện tại hoàn thành).
어제는 학교 때 친구 와 한잔 했어요
Hôm qua tôi đã nhậu với bạn thời đi học (quá khứ hoàn thành).
- Trường hợp diễn đạt trạng thái hoàn thành của động tác được kéo dài.
예) 할머니는 이모 집에 가셨습니다
Bà đã đi sang nhà dì (sự kéo dài của trạng thái đi và còn ở).
사모님은 안경을 쓰셨어요
Sư mẫu (đã) đeo kính (sự kéo dài của trạng thái đang dùng).
(사모님 là vợ ông chủ)
- Trường hợp diễn đạt trạng thái quá khứ (tính từ + thì quá khứ).
예) 이제는 날씨가 흐렸어요
Bây giờ thời tiết đã âm u.
시험이 끝나서 우리는 한가했다.
Kỳ thi chấm dứt nên chúng tôi thảnh thơi.
- Trường hợp diễn đạt dự tính về tương lai như một kết quả đương nhiên.
예) 돈을 잃러버렸으니 여행은 다갔다
Mất tiền rồi nên đi tong luôn chuyến du lịch.
내 말대로 하지 않으면 보상금은 다 날라 간 것이다
Nếu không làm theo lời tôi thì bay sạch tiền bồi thường cho coi.
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngoaingu.vn
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)