Phạm trù: 통오적 구문 ( cấu trúc thông dụng ).
Cấu tạo: Động từ + vĩ tố danh từ 기 + trợ từ chủ cách 가 + danh từ 다행 + động từ 이다.
Là dạng gắn ‘다행이다’ vào sau mệnh đề danh từ, trước ‘기’ có thể có quá khứ ‘었(았/였)’.
비가 오다 + 기 (+가) + 다행 + 이다.
비가 오기가 다행이다.
May mà có mưa.
Ý nghĩa: Tuy đã có tình huống hay sự kiện bất hạnh nhưng nội dung ý nghĩa của mệnh đề chủ ngữ vẫn có nghĩa '잘관 일’ ( việc tốt đẹp ).
Ví dụ:
집에 아무도 없었기 다행이다.
May mà không có ai ở nhà.
불이 나지 않았기 다행입니다.
May mà không cháy đó.
차가 부서졌는데도 사람이 다치지 않았기 천만다행입니다.
Hết sức may mắn không người nào bị thương dù xe bị tan nát.
준비가 부족하였는데 질문이 없기가 다행이지요.
Tôi chuẩn bị không được đầy đủ, may mà không có câu hỏi.
선약이 취소되었기에 다행이지, 그렇지 않았더라면 참석하지 못할 뻔하였어요.
May mà cuộc hẹn trước đã được hủy, nếu không thì suýt không tham dự được.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Thông báo: Từ vựng tiếng Hàn thường gặp nhất từ 301 trở đi có tính phí. Vui lòng xem hướng dẫn bên góc phải. Notice: 6000 most common Korean words with sample sentences and explanations from 301 are not free. Please contact us at nguyentienhai@gmail.com for more details. Website for learning Korean language effectively in shortest time, fast learning Korean, 6000 most common Korean words, basic Korean words with sample sentences,
Thứ Ba, 1 tháng 11, 2016
Cấu trúc cú pháp [-(으)ㄴ] 다음에
Phạm trù: 통어적 구문 ( cấu trúc cú pháp ).
Cấu tạo: Vĩ tố dạng định ngữ (으)ㄴ +danh từ 다음 + trợ từ 에 là dạng kết hợp giữa vĩ tố dạng định ngữ thì quá khứ với danh từ ‘다음’ và trợ từ ‘에’.
Ý nghĩa: Diễn tả nghĩa ‘동작을 한 후에’ (sau khi thực hiện hành động ).
Ví dụ:
결혼 문제는 취직을 한 다음에 생각해 보겠어요.
Vấn đề kết hôn tôi sẽ thử nghĩ đến sau khi đi làm.
어른이 수저를 드신 다음에 너도 수저를 들어라.
Em cũng nên cầm muỗng đũa sau khi người lớn cầm nhé.
계획을 잘 짠 다음에 일을 시작합시다.
Chúng ta hãy bắt đầu công việc sau khi thảo xong kế hoạch.
물이 끓은 다음에 국수를 넣어서 삶아요.
Sau khi nước sôi thì thả bánh phở vào mà luộc.
목욕한 다음에 맥주 한 잔은 정말 맛있어요.
Làm ly bia sau khi tắm thật là ngon tuyệt.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Cấu tạo: Vĩ tố dạng định ngữ (으)ㄴ +danh từ 다음 + trợ từ 에 là dạng kết hợp giữa vĩ tố dạng định ngữ thì quá khứ với danh từ ‘다음’ và trợ từ ‘에’.
Ý nghĩa: Diễn tả nghĩa ‘동작을 한 후에’ (sau khi thực hiện hành động ).
Ví dụ:
결혼 문제는 취직을 한 다음에 생각해 보겠어요.
Vấn đề kết hôn tôi sẽ thử nghĩ đến sau khi đi làm.
어른이 수저를 드신 다음에 너도 수저를 들어라.
Em cũng nên cầm muỗng đũa sau khi người lớn cầm nhé.
계획을 잘 짠 다음에 일을 시작합시다.
Chúng ta hãy bắt đầu công việc sau khi thảo xong kế hoạch.
물이 끓은 다음에 국수를 넣어서 삶아요.
Sau khi nước sôi thì thả bánh phở vào mà luộc.
목욕한 다음에 맥주 한 잔은 정말 맛있어요.
Làm ly bia sau khi tắm thật là ngon tuyệt.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Dạng kết hợp (는/ㄴ)면다-(이)라면
Phạm trù: 결합형 (Dạng kết hợp ).
Cấu tạo: Vĩ tố kết thúc câu dẫn gián tiếp + vĩ tố liên kết 면.
Là dạng rút gọn của lời dẫn gián tiếp ‘고 하다’ kết hợp với ‘면’ chỉ điều kiện tiền đề. Tuy cũng có trường hợp có thể phục nguyên ‘고 하’ nhưng cũng có trường hợp không thể phục nguyên.
Nếu mệnh đề đi trước là dạng trần thuật thì chủ yếu dùng ‘겠다, ㄹ 것이다, 었을 것이다, ㄹ 테다,ㄹ 텐데’ ở vị ngữ của mệnh đề chính.
Cấu tạo: Vĩ tố kết thúc câu dẫn gián tiếp + vĩ tố liên kết 면.
Là dạng rút gọn của lời dẫn gián tiếp ‘고 하다’ kết hợp với ‘면’ chỉ điều kiện tiền đề. Tuy cũng có trường hợp có thể phục nguyên ‘고 하’ nhưng cũng có trường hợp không thể phục nguyên.
Nếu mệnh đề đi trước là dạng trần thuật thì chủ yếu dùng ‘겠다, ㄹ 것이다, 었을 것이다, ㄹ 테다,ㄹ 텐데’ ở vị ngữ của mệnh đề chính.
Dạng kết hợp (는/ㄴ)다더니 -(느)냐더니
Phạm trù:결합형 ( dạng kết hợp ).
Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa vĩ tố kết thúc câu của cách nói gián tiếp với vĩ tố liên kết ‘더니’, là dạng rút gọn của ‘(는/(으)ㄴ)다고 하더니, (느)냐고 하더니, (으)라고 하더니, 자고 하더니(이)라고 하더니.
Ý nghĩa: Người nói nghe lời của người khác rồi nhớ lại điều đó mà nói ra.
Ví dụ:
약속을 지킨다더니 또 어기는군요.
Bảo đúng hẹn mà lại lỗi hẹn nữa rồi.
나한테 일찍 오라더니 자기는 왜 안 오는 거야.
Bảo tôi đến sớm mà tại sao chính mình lại không đến kia chứ.
밤을 새워서 일을 끝내자더니 벌써 잠이 들었군요.
Đề nghị thức khuya hoàn tất công việc mà đã ngủ mất rồi.
고향이 부산이라더니 정말 부산 서투리를 많이 쓰십니다.
Bảo rằng quê ở Busan nên anh sử dụng nhiều phương ngữ Busan thật đó.
그는 시간 당 얼마를 주느냐더니 다른 일자리를 찾아가 버렸어요.
Nó hỏi một giờ trả bao nhiêu rồi bỏ đi tìm chỗ khác làm.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa vĩ tố kết thúc câu của cách nói gián tiếp với vĩ tố liên kết ‘더니’, là dạng rút gọn của ‘(는/(으)ㄴ)다고 하더니, (느)냐고 하더니, (으)라고 하더니, 자고 하더니(이)라고 하더니.
Ý nghĩa: Người nói nghe lời của người khác rồi nhớ lại điều đó mà nói ra.
Ví dụ:
약속을 지킨다더니 또 어기는군요.
Bảo đúng hẹn mà lại lỗi hẹn nữa rồi.
나한테 일찍 오라더니 자기는 왜 안 오는 거야.
Bảo tôi đến sớm mà tại sao chính mình lại không đến kia chứ.
밤을 새워서 일을 끝내자더니 벌써 잠이 들었군요.
Đề nghị thức khuya hoàn tất công việc mà đã ngủ mất rồi.
고향이 부산이라더니 정말 부산 서투리를 많이 쓰십니다.
Bảo rằng quê ở Busan nên anh sử dụng nhiều phương ngữ Busan thật đó.
그는 시간 당 얼마를 주느냐더니 다른 일자리를 찾아가 버렸어요.
Nó hỏi một giờ trả bao nhiêu rồi bỏ đi tìm chỗ khác làm.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Vĩ tố liên kết (는/ㄴ)다니
Phạm trù: 연결어미 ( vĩ tố liên kết ).
Cấu tạo: Là dạng rút gọn của ‘는다고 하니’, là sự kết hợp giữa’는다고 하’ diễn tả câu gián tiếp với vĩ tố liên kết ‘니’.
Ý nghĩa: Mệnh đề đi trước được dẫn đóng vai trò thiết lập tình huống cho mệnh đề đi sau, nhìn chung mệnh đề đi trước trở thành căn cứ cho mệnh đề đi sau.
Cấu tạo: Là dạng rút gọn của ‘는다고 하니’, là sự kết hợp giữa’는다고 하’ diễn tả câu gián tiếp với vĩ tố liên kết ‘니’.
Ý nghĩa: Mệnh đề đi trước được dẫn đóng vai trò thiết lập tình huống cho mệnh đề đi sau, nhìn chung mệnh đề đi trước trở thành căn cứ cho mệnh đề đi sau.
Cấu trúc cú pháp (는/ㄴ)다 나요 -(느/으)냐나요...
Phạm trù: 통어적 구문 (Cấu trúc cú pháp ).
Cấu tạo: Vĩ tố kết thúc câu ‘(는/ㄴ)다, (으/느)냐,(으)라,-자,(이)라’ + vĩ tố kết thúc câu dạng nghi vấn ‘나요’.
Là sự kết hợp giữa vĩ tố kết thúc câu dạng nghi vấn ‘나요’ với 4 hình thái câu dẫn, tùy theo trường hợp mà được dùng làm câu trần thuật hay câu nghi vấn.
Ý nghĩa: Truyền đạt câu được dẫn, tùy theo tình huống mà có cảm giác mỉa mai hay suy nghĩ nhẹ nhàng về nội dung được dẫn.
Ví dụ:
가 김선생님은 왜 이 연속극을 안 봐요?
Tại sao anh Kim không xem bộ phim nhiều tập này?.
나:시시해서 보기가 싫다나요.
Rề rà nên tôi không thích xem.
자기 일은 자기가 알아서 한다나요.
Chỉ biết làm việc mình thôi à.
내가 화를 내니까 신경질부리지 말라나요.
Tôi nổi nóng nên xin đừng căng thẳng nhé.
전화를 거니까 조금 이따가 다시 걸라나요.
Tôi đang gọi điện thoại nên tí nữa hãy gọi lại nhé.
시간이 없는데 늑장을 부리면서 왜 이렇게 서두르느냐나요.
Không có thời gian, mà còn chậm chạp rồi sao lại vội thế này.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)
Cấu tạo: Vĩ tố kết thúc câu ‘(는/ㄴ)다, (으/느)냐,(으)라,-자,(이)라’ + vĩ tố kết thúc câu dạng nghi vấn ‘나요’.
Là sự kết hợp giữa vĩ tố kết thúc câu dạng nghi vấn ‘나요’ với 4 hình thái câu dẫn, tùy theo trường hợp mà được dùng làm câu trần thuật hay câu nghi vấn.
Ý nghĩa: Truyền đạt câu được dẫn, tùy theo tình huống mà có cảm giác mỉa mai hay suy nghĩ nhẹ nhàng về nội dung được dẫn.
Ví dụ:
가 김선생님은 왜 이 연속극을 안 봐요?
Tại sao anh Kim không xem bộ phim nhiều tập này?.
나:시시해서 보기가 싫다나요.
Rề rà nên tôi không thích xem.
자기 일은 자기가 알아서 한다나요.
Chỉ biết làm việc mình thôi à.
내가 화를 내니까 신경질부리지 말라나요.
Tôi nổi nóng nên xin đừng căng thẳng nhé.
전화를 거니까 조금 이따가 다시 걸라나요.
Tôi đang gọi điện thoại nên tí nữa hãy gọi lại nhé.
시간이 없는데 늑장을 부리면서 왜 이렇게 서두르느냐나요.
Không có thời gian, mà còn chậm chạp rồi sao lại vội thế này.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)
Dạng kết hợp (는/ㄴ)다고요
Phạm trù: 결합형 (Dạng kết hợp ).
Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa vĩ tố kết thúc câu ‘요’ với hình thái câu dẫn gián tiếp, và được dùng dưới các dạng ‘(는/ㄴ)다고요, (이)라고요, (느/으)냐고요, (으)라고요, 자고요’.
Ý nghĩa: Nghe lời nói của người khác rồi dẫn lại lời nói ấy để xác nhận.
Có thể dùng dưới hình thức nghi vấn, lúc nay được dùng trong trường hợp đã nghe người khác nói nhưng nghe không rõ nên muốn xác nhận lại hoặc trường hợp đã nghe nhưng không thể đồng ý được.
Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa vĩ tố kết thúc câu ‘요’ với hình thái câu dẫn gián tiếp, và được dùng dưới các dạng ‘(는/ㄴ)다고요, (이)라고요, (느/으)냐고요, (으)라고요, 자고요’.
Ý nghĩa: Nghe lời nói của người khác rồi dẫn lại lời nói ấy để xác nhận.
Có thể dùng dưới hình thức nghi vấn, lúc nay được dùng trong trường hợp đã nghe người khác nói nhưng nghe không rõ nên muốn xác nhận lại hoặc trường hợp đã nghe nhưng không thể đồng ý được.
Cấu trúc cú pháp 다(가) 보면
Phạm trù: 통어적 구문 (Cấu trúc cú pháp ).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 다(가) + Trợ động từ 보다 + Vĩ tố liên kết 면
Là dạng kết hợp giữa vĩ tố liên kết ‘ 다가’ chỉ sự bổ sung thêm vào với trợ động từ ‘보다’ và vĩ tố liên kết ‘(으)면’ chỉ điều kiện. Không dùng thì quá khứ ở mệnh đề đi sau ‘다(가) 보면’.
Ý nghĩa: Gắn vào sau động từ/ tính từ diễn tả nghĩa ‘선행 동사와 같은 해위를 하거나 그러한 상태로 있음을 전제로 한다면 후행절과 같은 일이 생긴다.’(Nếu thực hiện hành động giống như động từ/ tính từ đi trước hoặc lấy sự tồn tại bằng trạng thái như thế làm tiền đề thì xảy ra sự việc giống như mệnh đề đi sau).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 다(가) + Trợ động từ 보다 + Vĩ tố liên kết 면
Là dạng kết hợp giữa vĩ tố liên kết ‘ 다가’ chỉ sự bổ sung thêm vào với trợ động từ ‘보다’ và vĩ tố liên kết ‘(으)면’ chỉ điều kiện. Không dùng thì quá khứ ở mệnh đề đi sau ‘다(가) 보면’.
Ý nghĩa: Gắn vào sau động từ/ tính từ diễn tả nghĩa ‘선행 동사와 같은 해위를 하거나 그러한 상태로 있음을 전제로 한다면 후행절과 같은 일이 생긴다.’(Nếu thực hiện hành động giống như động từ/ tính từ đi trước hoặc lấy sự tồn tại bằng trạng thái như thế làm tiền đề thì xảy ra sự việc giống như mệnh đề đi sau).
Cấu trúc cú pháp 다(가) 보니
Phạm trù: 통어적 구문 ( Cấu trúc cú pháp ).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 다(가) + trợ động từ 보다 + vĩ tố liên kết 니. Là dạng kết hợp của vĩ tố liên kết chỉ sự bổ sung thêm vào ‘다(가)’ với động từ ‘보다’ và vĩ tố liên kết ‘니’.
Ý nghĩa: Diễn tả nghĩa ‘선행 동사와 같은 행위를 하거나 그러한 상태가 계속되다가 그 결과로 후행절과 같은 일이 생긴다’ (Thực hiện hành động giống như động, tính từ đi trước hoặc trạng thái như thế đang được tiếp tục thì với kết quả đó, xảy ra sự việc giống như mệnh đề đi sau.
Ví dụ:
가까운 친구로 지내다 보니 서로 사랑하게 되었어요.
Qua lại như bạn bè gần gũi nên chúng nó đã yêu nhau mất.
직장 생활을 오래 하다가 보니 가끔 지루해질 때가 있어요.
Sống cuộc sống công sở lâu ngày nên thỉnh thoảng có lúc nhàm chán.
자다가 보니 도독이 서럽을 열고 있었다.
Đang ngủ thì kẻ trộm mở ngăn kéo.
독신 생활을 하다가 보니 결혼이 필요없다는 생각이 듭니다.
Sống độc thân nên có suy nghĩ kết hôn không cần thiết.
회사 일이 바쁘다 보니 자주 연락을 느러지 못했어요.
Việc công ty bận rộn nên tôi không thể liên lạc thường xuyên được.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 다(가) + trợ động từ 보다 + vĩ tố liên kết 니. Là dạng kết hợp của vĩ tố liên kết chỉ sự bổ sung thêm vào ‘다(가)’ với động từ ‘보다’ và vĩ tố liên kết ‘니’.
Ý nghĩa: Diễn tả nghĩa ‘선행 동사와 같은 행위를 하거나 그러한 상태가 계속되다가 그 결과로 후행절과 같은 일이 생긴다’ (Thực hiện hành động giống như động, tính từ đi trước hoặc trạng thái như thế đang được tiếp tục thì với kết quả đó, xảy ra sự việc giống như mệnh đề đi sau.
Ví dụ:
가까운 친구로 지내다 보니 서로 사랑하게 되었어요.
Qua lại như bạn bè gần gũi nên chúng nó đã yêu nhau mất.
직장 생활을 오래 하다가 보니 가끔 지루해질 때가 있어요.
Sống cuộc sống công sở lâu ngày nên thỉnh thoảng có lúc nhàm chán.
자다가 보니 도독이 서럽을 열고 있었다.
Đang ngủ thì kẻ trộm mở ngăn kéo.
독신 생활을 하다가 보니 결혼이 필요없다는 생각이 듭니다.
Sống độc thân nên có suy nghĩ kết hôn không cần thiết.
회사 일이 바쁘다 보니 자주 연락을 느러지 못했어요.
Việc công ty bận rộn nên tôi không thể liên lạc thường xuyên được.
(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Vĩ tố liên kết 다가는
Phạm trù: 연결어미 ( vĩ tố liên kết ).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 다가 + trợ từ bổ trợ 는
Là dạng kết hợp giữa vĩ tố liên kết ‘다가’ với trợ từ bổ trợ ‘는’.
Kết hợp được với vĩ tố chỉ thì ‘었’.
Ý nghĩa: Dùng khi cảnh giới hành động phía trước với ý nghĩa nếu thực hiện một hành động nào đó thì xuất hiện kết quả không tốt phía sau. Do cụm từ đi trước có nghĩa giả định nên phần lớn cụm từ đi sau diễn tả sự suy đoán.
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 다가 + trợ từ bổ trợ 는
Là dạng kết hợp giữa vĩ tố liên kết ‘다가’ với trợ từ bổ trợ ‘는’.
Kết hợp được với vĩ tố chỉ thì ‘었’.
Ý nghĩa: Dùng khi cảnh giới hành động phía trước với ý nghĩa nếu thực hiện một hành động nào đó thì xuất hiện kết quả không tốt phía sau. Do cụm từ đi trước có nghĩa giả định nên phần lớn cụm từ đi sau diễn tả sự suy đoán.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)