Thứ Sáu, 25 tháng 11, 2016

Bảng chữ cái tiếng Hàn

Hangeul bao gồm 10 nguyên âm và 14 phụ âm cơ bản, có thể kết hợp thành vô vàn những nhóm âm tiết khác nhau. Nó vô cùng đơn giản, có hệ thống và dễ hiểu, đây được coi là một trong những hệ thống chữ viết khoa học nhất trên thế giới. Hangeul rất dễ học và dễ viết và đã có đóng góp hết sức to lớn đối với tỉ lệ biết chữ cao của Hàn Quốc và sự phát triển của ngành công nghiệp in ấn của Hàn Quốc.

I - Hệ thống ký tự


Hệ thống chữ Hàn bao gồm 40 ký tự, với 10 nguyên âm và 14 phụ âm cơ bản; trong 40 ký tự đó có 24 ký tự cơ bản và 16 ký tự kép được cấu trúc từ những ký tự cơ bản kia.
1. Nguyên âm ( 모음)

Nguyên âm đơn gồm :,,,,,,,
Nguyên âm đôi gồm :,,,,,,,,,,,

Nhưng khi viết một nguyên âm không có phụ âm thì chúng ta luôn phải viết thêm phụ âm 'ㅇ'. Trong trường hợp này, chỉ là một âm câm và có vai trò chỉ rõ vị trí của các phụ âm khác khi kết hợp vào nguyên âm. Nên chúng ta có các viết các nguyên âm như sau :

Nguyên âm đơn gồm : 
Nguyên âm đôi gồm : , 

2. Phụ âm (
자음)

Trong tiếng Hàn phụ âm luôn luôn được phát âm cùng với một nguyên âm. Tuy nhiên mỗi phụ âm đều có tên riêng.

Phụ âm đơn : ,,,,,,,,
Phụ âm bật hơi : ,,,,
Phụ âm căng : ,,,,

II - Cấu trúc âm tiết

- Âm tiết đơn giản nhất trong tiếng Hàn là một phụ âm (đen) ghép với một nguyên âm (xanh) :

- Kiểu cấu trúc thứ hai là một phụ âm đứng đầu (đen), một nguyên âm (xanh) và một phụ âm kết thúc (tím):



- Kiểu cấu trúc thứ ba là một phụ âm đứng đầu(đen), một nguyên âm kép(xanh nhạt và xanh đậm) và một phụ âm kết thúc (tím):





- Kiểu cấu trúc cuối cùng là một phụ âm đứng đầu (xanh), một nguyên âm (đen) và 2 phụ âm kết thúc (tím và đỏ):





Các bạn có thể tham khảo thêm ở hình sau :




III - Cơ bản về cách phát âm phụ âm kết thúc



- Các phụ âm ㄱ,ㄲ,ㅋ phát âm thành [ㄱ] khi đứng ở vị trí âm kết thúc

Ví dụ : 국 --> [국]

밖 --> [박]

엌 --> [ 억]

- Các phụ âm ㅂ,ㅍ,ㅃ phát âm thành [ㅂ] khi đứng ở vị trí âm kết thúc

Ví dụ : 밥 --> [ 밥]

앞 --> [압]




- Phụ âm ㄴ --> [ㄴ], ㄹ -->[ㄹ], ㅁ --> [ㅁ]

- Các phụ âm ㄷ,ㅌ,ㅅ,ㅆ,ㅈ,ㅊ,ㅎ phát âm thành [ㄷ] khi đứng ở vị trí âm kết thúc




Ví dụ : 묻 --> [묻]

낱 --> [낟]

옷 --> [옫]

갔 --> [ 갇]

찾 --> [찯]

숯 --> 숟]

놓 --> [녿]

Khi phát âm hai âm tiết liền nhau mà âm đầu có phụ âm kết thúc và âm sau đứng đầu là nguyên âm thì chúng ta phải nối phụ âm lên nguyên âm đằng sau.

Ví dụ : 밥이 --> [바비]





Ngoài ra còn rất nhiều quy tắc biến âm và quy tắc phát âm khi phụ âm kết thúc có 2 phụ âm. Những quy tắc này sẽ được nhắc dần theo từng bài cho dễ nhớ.
** Luyện tập : Các bạn hãy luyện tập cách phát âm các phụ âm thường, căng, phụ âm bật hơi thường xuyên theo cách phân theo nhóm như sau :






Các cấu trúc âm tiết khác sẽ được  nói đến ở phần sau…


 IV- Viết và gõ chữ Hàn

1. Cách viết và bỏ khoảng trắng đúng vị trí khi viết chữ Hàn

- Khi viết tiếng Hàn cần tôn trọng quy tắc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải. Các trợ từ khi bổ nghĩa cho từ nào thì gắn liền vào từ đó. Các âm tiết nhỏ trong từng cụm từ phải được viết liền nhau, các thành phần câu viết tách ra rõ ràng. Không viết tách rời từng âm tiết.VD :

아버지가방에들어가십니다. Viết dính liền thế này là sai nhưng nếu các bạn bỏ khoảng cách sai chỗ cũng dẫn đến câu văn sai nghĩa hoàn toàn
Câu trên bỏ khoảng cách thế này: 아버지 가방에 들어가십니다 câu này có nghĩa : bố đi vào cái cặp xách
Nhưng với cách bỏ khoảng cách thế này : 아버지가 방에 들어가십니다 thì có nghĩa là : bố đi vào phòng.


2. Bàn phím gõ tiếng Hàn



Lượng từ trong tiếng Hàn

*Lượng từ:

 -  Là từ dùng để đếm các sự vật hiện tượng , số lượng . Một số lượng từ thường sử dụng.



Sự vật

Lượng từ

Ví dụ

1 tuổi


아이 한살

2 giờ (lúc 2 giờ)


두 시에

3 tiếng (đồng-hồ, thời-gian)

시간

세시간

4 người

사람, 명, 분

(손님)네 사람, 네명, 네분

5 cái (đồ-vật)


다섯 개

6 con (động-vật)

마리

여섯 마리

7 cuốn sách


책 일곱 권

8 chiếc (xe hơi)


차 여덟 대

9 tờ giấy


종이 아홉 장

*Cách đếm người và đồ vật:



Tiếng việt

Tiếng Hàn

12 người

열두 사람 (십이 명)

20 tuổi

스무 살(이십 살)

18 quyển sách

책 열 여덟 권

1 chiếc xe hơi

차 한 대

500 tờ giấy

종이 오백 장

ngày 15 tháng 8

팔월 십오 일

12 giờ

열두 시

4 giờ 56 phút

네시 오십육 분

3 giờ 30 phút

세 시 삼십 분

Số từ trong tiếng Hàn

Có hai hệ thống số đếm được sử dụng trong tiếng Hàn : số thuần Hàn & số có nguồn gốc từ tiếngHoa  .

-  Số thuần Hàn dùng chủ yếu để đếm.

- Số nguồn gốc tiếng Hoa để đọc các giá trị với các số hàng trăm thì phải dùng số có nguồn gốctiếng Hoa.

a. Chữ số Thuần Hàn:



Tiếng Hàn

Tiếng Việt

Tiếng Hàn

Tiếng Việt

하나

1

스물

20


2

서른

30


3

마흔

40


4


50

다섯

5

예순

60

여섯

6

일흔

70

일곱

7

여든

80

여덟

8

아흔

90

아홉

9


0


10

열하나

11

열둘

12


- Bất cứ số nào có tận cùng 1,2,3,4 thay đổi hình thức khi theo sau bởi lượng từ :

VD:

한나 ->한 잔

둘 ->두시 셋->세시간

넷->네사람

Số 20 cũng vậy.

스물 -> 스무살 (20 tuổi)

스무한나 ->스물 한나 (21 tuổi)



b. Số có nguồn gốc Tiếng Hoa:



Tiếng Hàn

Tiếng Việt

Tiếng Hàn

Tiếng Việt


0

십이

12


1

이십

20


2

삼십

30


3

사십

40


4

오십

50


5

육십

60


6

칠십

70


7

팔십

80


8

구십

90


9


100


10


1000

십일

11


10000



- Số bắt nguồn từ tiếng Hoa được sử dụng để diễn đạt :Ngày, tháng, năm ,thời gian, tiền tệ, số điệnthoại.

VD:

Năm 2010:  이전백십년

12 tháng:     십이월

30 ngày:      삼십일

40 phút:       사십분

10.000won: 만원

Tầng 3:        삼증

Tòa nhà 10: 십동

Phòng 1101: 천백일호

Số điện thoại 49-2015 :+사십구국(에)이천십오번+사구(에)이공일오


-Số điện thoại bao gồm mã vùng +số kế tiếp hai dãy số được cách nhau bởi 의

(Thường đọc là 에 để dễ phân biệt ).

Các tháng trong năm .chỉ có tháng 6 và tháng 10 là bỏ phụ âm ㄱ và ㅂ ở cuối

âm tiết .


Tháng 1

일월

Tháng 7

칠월

Tháng 2

이월

Tháng 8

팔월

Tháng 3

삼월

Tháng 9

구월

Tháng 4

사월

Tháng 10

시월

Tháng 5

오월

Tháng 11

십일월

Tháng 6

유월

Tháng 12

십이월

Phép so sánh trong tiếng Hàn

a. So sánh ngang bằng  만큼:
- Trợ từ bổ trợ 만큼 thường được dùng để gắn vào sau danh từ thể hiện ý so sánh bằng.

VD:
여동생이 오빠만큼 키가 컸어요.               (Em gái đã cao bằng anh trai.)
그 여자만큼 착한 사람은 없을 것 같아요.   (Chắc chẳng có ai hiền như cô gái đó.)
한국말은 베트남어만큼 어렵지 않아요.     (Tiếng Hàn không khó bằng tiếng Việt)

Chú ý: ngoài kết hợp với danh từ,   còn kết hợp với các động từ, tính từ hoặc các trợ từ khác theo dạng cấu trúc kết hợp để tạo nên nhiều nghĩa đa dạng.

b. So sánh hơn  보다 :
-Trợ từ so sánh  보다  (hơn so với) được gắn sau danh từ thứ hai sau chủ ngữ để so sánh danh từ đó với chủ ngữ. Trợ từ này thường đi kèm với    (hơn).

VD:
한국말이 영어보다 (더) 어려워요.  (Tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.)
개가 고양이보다 (더) 커요.          (Chó to hơn mèo.)
오늘은 어제보다 (더) 시원해요.  (Hôm nay mát mẻ hơn hôm qua.)

- Khi sử dụng   mà không có 보다.
VD:
이게 더 좋아요.      (Cái này tốt hơn.)
한국말이 더 어려워요.      (Tiếng Hàn khó hơn.)
나는 사과가 더 좋아요.     (Tôi thích táo hơn.)

c. So sánh hơn nhất 제일/가장
- Đây là trạng từ so sánh nhất,  가장/제일  thường được dùng trước tính từ, định từ, định ngữ hoặc trạng từ khác.

VD:
그게 제일 예뻐요.      (Cái đó đẹp nhất.)
이게 제일 작은 연필이에요. (Đây là cây bút chì nhỏ nhất.)
그분이 제일 잘 가르쳐요.     (Ông ấy dạy giỏi nhất.)
안나가 제일 커요.      (Anna to con nhất.)

Kính ngữ trong tiếng Hàn

Là cách nói, viết lịch sự dùng để chỉ thực hiện sự tôn trọng đối với đối tượng giao tiếp .


VD:


Ban đầu

Tôn  kính

         Ý nghĩa


진지

Bữa cơm



Nhà


말씀

Lời (nói)


연세

Tuổi 

이름

성함

Tên (Quý danh)

먹다

잡주시다,드시다

Ăn

있다

계시다

Có, ở, thì, là

자다

주무시다

Ngủ

죽다

돌아 가시다

Chết (qua đời)

마시다

드시다

Uống

Trợ từ tôn ngôn :

Sự tôn kính hình thành bằng cách thêm những từ tôn trọng .

-Danh từ thêm vào chỉ người: Một số từ có thể bỏ âm tiết ở cuối hoặc phụ âm cuối .

선생-님 :Giáo viên

교수-님:Giáo sư

박사-님 :Bác sĩ

아버지-아버님 :Bố

어머니-어머님:Mẹ

아들-아드 Con trai bớt       Bỏ phụ âm cuối hoặc bỏ âm tiết cuối

딸-딸님   Con gái


-Trợ từ bổ ngữ : Chuyển / thành 

VD:

    동생이 게 보 냈어요  (Em gửi cho tôi một lá thư)

    친구가 보냈어요  (Bạn gửi cho tôi một lá thư)

    할어머머니 보냈어요  (Bà nội gửi cho tôi )

-Trợ từ bổ ngữ gián tiếp : Chuyển / thành 

VD:

동생이게 보냈어요. (Tôi gửi một lá thư cho em tôi)

친구 에게 보냈어요.  (Tôi gửi cho bạn tôi)

할이버지 께 보냈어요. (Tôi gửi cho Ông nội)


Chú ý:


Hình thức thông tục của tiểu từ gián tiếp có thể thay đổi như trong 생 이게,생 한테


b.  nói, viết thực sự tôn kính

Cấu trúc:

 ĐỘNG TỪ + /

 Dùng sau nguyên âm

 Dùng sau phụ âm

VD:

가르치시다 (khắc sâu)

읽으시다  (đọc)



Các cụm từ nối trong tiếng hàn

a.  그리고 (Và ,với) :
Dùng kết nối hai câu hoặc hai vế ngang hàng nhau hoặc chỉ thứ tự .VD:
눈이커요 .그리고 예뻐요 (Mắt to và đẹp)

형은 대학생입니다 .그리고 동생은 고등학생 입니다  (Anh trai là sinh viên đại học và em là học sinh cấp ba)

오늘 날씨 는 흐님니다 .그리고 바람 도 붑니다  (Thời tiết hôm nay có nhiều mây và có gió thổi)

-Nếu là kết nối bình đẳng thì có thể dùng 고 để thay thế.

b.  그러나 /그렇지만 (Tuy nhiên,tuy là ...hoặc Nhưng ,nhưng mà) :

-Dùng khi hai câu đối ngược nhau .VD:웃이 비싸요 .그러나(그러지만)멋있어요  (Áo tuy đắt nhưng mà đẹp)

여름입니다 .그러나 덥지 않습니다  (Tuy là mùa hè nhưng trời không nóng)

겨울 이지만 춥지 않습니다  (Mùa đông nhưng không lạnh)

일요일입니다 .그러나 인찍일 어났습니다  (Là chủ nhật nhưng tôi dậy sớm)

그사함은 부자 지만 아주겁소 합니다   (Tuy giàu nhưng anh ta là người khiêm tốn)

많이 잤습니다 .그러나 피곤 합니다  (Ngủ nhiều nhưng mà vẫn mệt)

편지 를 보냈습니다.그러나 답장이 없습니다   (Tuy đã gửi thư nhưng không có hồi âm)

c. 그러면 (Nếu vậy thì, nếu thế thì ) Rút gọn là 그럼

-Dùng kết nối câu trước là tiền đề của câu sau .

VD:비가 옵니까 그럼 우산 을 쓰세요  ( Trời mưa nếu vậy thì phải dùng ô )

등산 을 하세요 그럼 건강에 좋아요  (Hãy leo núi như vậy sẽ tốt cho sức khỏe )

피곤하면 쉬십시오  (Nếu mệt thì hãy nghỉ ngơi)

목욕 을 하면 기분이 좋아요  (Nếu tắm sẽ thấy thoải mái )

-Trong văn nói:
…+그럼 nghĩa là tất nhiên
…+그러면 그렇지 ,그럼 그렇지 nghĩa là phải vậy chứ,có vậy chứ .

동생이 합격했어요 ?
Em bạn thi đậu chứ?

그럼요  (Đương nhiên rồi)

그러면 그렇지  (Có thế chứ)

시간이 늦었습니다  (Muộn mất rồi)

그럼 댁시를 탑시다  (Vậy thì bắt TAXI đi)

너무 덥습니다  (Trời nóng quá)

그러면 샤워 를 하세요  (Vậy thì đi tắm đi)

가족이 그립습니다  (Tôi nhớ nhà)

그럼 전화를 하세요  (Vậy thì gọi điện về đi)

d.  그래서 (Vì vậy ,vì thế nên)-Câu trước là lý do và nguyên nhân của câu sau .

굉장이 피곤합니다 .그래서 쉽니다  (Rất mệt chính vì vậy nên nghỉ)

늦었습니다 .그래서 택시를 탔습니다  ( Muộn nên đi Taxi)

내일이 시험입니다 .그래서 그런지 도서관 에 학생이 많아요  (Ngày mai thi không biết có phải vậy hay không mà ở Thư viện học sinh thật nhiều)


e.  그런데 (Tuy nhưng mà , thế mà lại )

-Dùng trong câu đối lập câu trước hoặc chuyển chủ đề nói chuyện .VD: 방이더워요 . 그런데 에어컨이 고장 났어요  (Phòng thì nóng mà máy lạnh lại hỏng )
웃을샀어요 그런데 사이즈 작아요  (Mua áo nhưng cỡ lại nhỏ )

f. 그러니까 (Chính vì vậy,vì thế nên )

-Câu sau là kết quả tất nhiên của câu  trước .

VD:   친구생일 입니다 그러니까 선물 샀어요  (Sinh nhật bạn vì thế nên mua quà )

내가 사과했어요 그러니까 친구도 사과했어요  ( Tôi xin lỗi vì vậy bạn cũng nên xin lỗi )

어렵습니다 그러니까 복습을 하세요  (Khó quá vì vậy nên bạn nên ôn tập)

너무 어립니다 그러니까 혼자 갈수없어요  (Bạn ấy còn nhỏ quá nên không đi một mình được)

g.  그래도 (Tuy thế nhưng, tuy..nhưng)

-Sử dụng khi có ý thừa nhận câu trước nhưng câu sau có ý trái ngượcVD:

음식값이싸요 그래도 맛이 좋아요  (Món ăn tuy rẻ nhưng ngon)

봄입니다 .그래도 아직 추워요  (Tuy là mùa Xuân nhưng trời vẫn hơi lạnh)
외국 인이어도 한국말을 잘합니다  (Tuy là người nước ngoài nhưng

giỏi tiếng Hàn)

일이 어려워도 재미있습니다  (Công việc khó nhưng vui)

슬픈 일이 많아도 항상 웃습니다  (Tuy có nhiều chuyện buồn nhưng vẫn cười)



Cách chia phủ định

a. Danh từ (/아니다 .

Có nghĩa  không phải,không là :
(아니다 Dùng khi danh từ có patchim

(아니다 Dùng khi danh từ không có  patchim .
VD:
사과가 아닙니다  (Không phải quả táo)

가방이 아니에요 (Không phải cặp sách)

한국 사람이 아니에요  (không phải người Hàn quốc )

지금은 쉬는 시간이 아닙니다  (Không phải thời gian nghỉ )
. 그것은 비싼 물건이 아닙니다  (Cái đó không phải đồ đắt tiền)
이것은 사과가 아니라배이다  (Cái này không phải là táo mà là lê)

b. Động từ /tính từ +지않다 hoặc +Động từ /tính từ:

Có nghĩa là không , không phải .
Cấu trúc :
-Tân ngữ ++ Động từ

없다  (không có)

VD:
친구 를 안 만나요  (Không gặp bạn bè)

공부 하지 않아요  (Không học)

먹지 않아요  (Không ăn)

Dùng 없다 khi không có một thứ gì đó :VD: 맥주가 없어요  (Không có bia )

한-베 사전이 없어요 (Không có từ điển Hàn-Việt)

기다릴 수없 습니다 (Không chờ đợi được)

c. Động từ / Tính từ +지못 하다 Hoặc +Động từLà phủ định của động từ và một số tính từ chỉ khả năng ,năng lực không đạt được .

VD: 못마 십니다  (Không uống được)

못만들어요  (không làm được)

한국말로 펀지 를 쓰지 못합니다  (Không biết viết thư bằng tiếng Hàn)

도서관 에서 는 떠들지 못합니다  (Không làm ồn ở thư viện)

장학금 을 받은 적이 없습니다  (chưa bao giờ được nhận học bổng)

쓸줄 몰라요  (Không biết cách viết )

컴퓨터 를 사용 할줄 몰라요  (Không biết dùng máy tính )




Đuôi từ kết thúc câu

a. Thì Hiện Tại:

- câu khẳng định:

ㅂ니다/습니다 (thể hiện sự trang trọng)
 là vĩ tố kết thúc câu dạng trần thuật 
-ㅂ니다: đi với động /tính từ kết thúc tận cùng bằng nguyên âm, hay còn gọi là không có patchim
VD: 언니가 잡니다 (chị ngủ)-습니다đi với động /tính từ kết thúc tận cùng bằng phụ âm, hay còn gọi là có patchim
VD: 오빠가 사진을 찍습니다 (anh trai chụp hình)

//여요 :  (bình dân)
-là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.- Những động từ kết hợp với đuôi  아요 :  khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm  hoặc  

알다: biết        알 + 아요 --> 알아요

좋다: tốt          좋 + 아요 -->좋아요

가다: đi           가 + 아요 --> 가아요 --> 가요   (rút gọn khi gốc động từ không có patchim)

오다: đến       오 + 아요 --> 오아요 --> 와요 (rút gọn khi gốc động từ không có patchim)


- Những động từ kết hợp với đuôi  어요 :  khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác   ,  và  :

있다: có                                  있 + 어요 --> 있어요

먹다:  ăn                                먹 + 어요 --> 먹어요

없다: không có                     없 + 어요 --> 없어요

배우다: học               배우 + 어요 --> 배워요

기다리다:  chờ đợi               기다리 + 어요 --> 기다리어요 --> 기다려요.

기쁘다: vui                 기쁘 + 어요 --> 기쁘어요 --> 기뻐요


Chú ý:

바쁘다: bận rộn  à    바빠요.

-           아프다: đau à 아파요.

-  Những động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với  여요  :

-           공부하다: học            공부하 + 여요 --> 공부하여요 --> 공부해요(rút gọn)

-           좋아하다: thích          좋아하 + 여요 --> 좋아하여요 --> 좋아해요(rút gọn)

-           노래하다: hát 노래하 + 여요 --> 노래하여요 --> 노래해요(rút gọn)

- Câu nghi vấn (câu hỏi):ㅂ니까/습니까? (trang trọng)
là vĩ tố kết thúc câu nghi vấn (câu hỏi)
- Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?- Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.


VD:

얼마  (bao nhiêu) à 이거 얼마예요?  (Cái này giá bao nhiêu?)

몇 시  (mấy giờ)  à 지금 몇 시예요?  (Bây giờ là mấy giờ?)

몇 개 (mấy cái)  à 몇 개 드릴까요?  (Ông/bà muốn mấy cái ạ?)

며칠  (ngày mấy)  à 오늘 며칠이에요?  (Hôm nay là ngày mấy? )

몇 가지 (mấy loại)  à 몇 가지 색이 있어요?  (Ông/ bà có bao nhiêu màu?)




//여요 ? (bình dân)
-là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.

- Câu mệnh lệnh:



으세요 (Hãy...)

Gốc động từ không có patchim ở âm cuối  +세요


VD:

가다 + 세요 --> 가세요

오다 + 세요 --> 오세요

Gốc động từ có patchim ở âm cuối +으세요


VD:

먹다 (ăn) + 으세요 --> 먹으세요

잡다 ( nắm, bắt) + 으세요 --> 잡으세요



b. Thì tương lai:


- Tương lai  ()ㄹ 거예요


Dùng với chủ ngữ ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 2 để diễn tả một hành động trong tương lai.


 거예요  nếu gốc động từ có patchim

VD:

지금 점심 먹을 거예요?  (Bây giờ bạn sẽ ăn trưa à? )

아니오, 30 분 후에 먹을 거예요  (không, tôi sẽ ăn sau 30 phút nữa)


Chú ý:


Nếu chủ ngữ là đại từ ngôi thứ 3 thì đuôi từ này thể hiện nghĩa tiên đoán 1 việc có thể sẽ xảy ra.


ㄹ 거예요  nếu gốc động từ không có patchim

VD:

안나씨, 내일 뭐 할 거예요?  (Anna, bạn sẽ làm gì vào ngày mai? )

저는 내일 이사를 할 거예요 ( Ngày mai tôi sẽ chuyển nhà)


- Tương lai gần (làm ngay) ()ㄹ게요: Tôi sẽ..


Dùng khi người nói thể hiện 1 kế hoạch hoặc một lời hứa nào đó. Nó được dùng với

động từ hành động và 있다, không dùng với tính từ.

VD:

제가 할게요  (Tôi sẽ làm)

거기에서 기다릴게요  (Tôi sẽ chờ đàng kia).

내일 갈게요  (Tôi sẽ đi vào ngày mai)

제가 도와 드릴게요  (Tôi sẽ giúp bạn)


c. Thì quá khứ: //


  khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ,

VD:

많다:                많 + -았어요 -> 많았어요.

좋다:                좋 + 았어요 -> 좋았어요.

만나다:             만나 + 았어요 -> 만나았어요 -> 만났어요. (rút gọn)

오다:                오 + -> 오았어요 -> 왔어요. (rút gọn)

   khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm 

VD:

먹다:                먹 + 었어요 -> 먹었어요.

읽다:                읽 + 었어요 -> 읽었어요.

가르치다:         가르치 +었어요 -> 가르치었어요. -> 가르쳤어요. (rút gọn)

찍다:                찍 + 었어요 -> 찍었어요.

   khi động từ có đuôi 하다

VD:

산책하다:    산책하 + 였어요 -> 산책하였어요 -> 산책했어요 (rút gọn)

기뻐하다:    기뻐하 + 였어요. -> 기뻐하였어요 -> 기뻐했어요. (rút gọn)

공부하다:     공부하 + 였어요 -> 공부하였어요 -> 공부했어요 (rút gọn)



d. Hỏi ý kiến ()ㄹ까요?  :

- Khi diễn tả ý câu hỏi ý kiến người khác, về hành động sẽ thực hiện. Trong trường hợp này, chủ ngữ trong câu luôn luôn là ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều.


VD:

우리 거기에서 만날까요?   (Chúng ta gặp nhau ở đó nhé?)

무엇을 할까요?  (Tôi sẽ làm gì đây?)

늦었으니까 비행기로 갈까요?   (Vì chúng ta trễ rồi nên chúng ta sẽ đi bằng máy bay nhé? )

-  Khi được dùng với tính từ hoặc với  있다 (có, [theo nghĩa tồn tại]) hoặc 이다 (là), thì chủ ngữ trong câu là ngôi thứ 3, lúc này nó diễn tả một thắc mắc, hoài nghi về 1 việc nào đó.


VD:

한국어가 가 재미있을까요?  (Tiếng Hàn có thú vị không nhỉ?)

이게 더 나을까요?  (Cái này có khá hơn không nhỉ?)

도서관이 저기에 있을까요?  (Đằng kia có cái thư viện nào không nhỉ?0

(Nghĩa là "Bạn nghĩ đằng kia có cái thư viện nào không?")



e.  Có thể và không thể  ()  있다/없다 :

Dùng với động từ để diễn tả một khả năng, thể hiện tính khả thi, một sự cho phép hoặc không cho phép nào đấy.



  있다: được dùng khi gốc động từ không có patchim ở âm kết thúc


VD:

가(다) 가 + -ㄹ 수 있다/없다 --> 갈 수 있어요/없어요

사(다) 사 + -ㄹ 수 있다/없다 --> 살 수 있어요/없어요

주(다) 주 + -ㄹ 수 있다/없다 --> 줄 수 있어요/없어요

  있다: được dùng khi gốc động từ có patchim ở âm kết thúc


VD:

먹(다) 먹 + -을 수 있다/없다 --> 먹을 수 있어요/없어요

입(다) 입 + -을 수 있다/없다 --> 입을 수 있어요/없어요

잡(다) 잡 + -을 수 있다/없다 --> 잡을 수 있어요/없어요


Chú ý:


-Thì quá khứ của đuôi từ này là kết hợp // vào 있다/없다

-Thì tương lai của đuôi từ này là kết hợp  / 거에요 vào  있다/없다


VD:

갈 수 있었어요

먹을 수 있었어요

갈 수 있을 거에요

먹을 수 있을 거에요


f.  Ngăn cấm   말다 : đừng...

말다  : dừng, thôi, thoát khỏi(một hành động).

=> dùng để diễn tả nghĩa "đừng làm một việc gì đấy.


 말다  luôn được dùng như một câu phủ định và kết hợp với các đuôi từ kết thúc câu dạng cầu khiến.

VD:

학교에 가지 마세요  (Đừng đến trường.

늦게 주무시지 마십시오 (Đừng ngủ dậy muộn)

지금 떠나지 마세요  (Đừng bỏ đi nhé)

울지 마세요  (Đừng khóc)

버스는 타지 맙시다  (Chúng ta đừng đi xe buýt)

오늘은 그분을 만나지 맙시다  (Chúng ta đừng gặp ông ấy hôm nay)


g. Sẽ /chắc là  :

Tiếp vĩ ngữ    được dùng để biểu hiện sự phán đoán của người nói đối với một sự việc nào đấy, hoặc biểu hiện thì tương lai.


VD:

요즘 많이 바쁘겠어요  (Dạo này chắc bạn bận lắm nhỉ)

저 분은 예뻤겠어요  (Người kia chắc là đẹp lắm)

뭘 드시겠어요?  (Anh sẽ dùng món gì ạ? )


h. Lối nói ngang hàng:


 Lối nói ngang hàng   để sử dụng khi nói chuyện giữa những người bạn thân thiết thực sự, với trẻ con và với nhứng người mà chúng ta không cần phải thể hiện sự tôn kính. Có nhiều cách biểu hiện lối nói ngang hàng


-  Cách đơn giản nhất là lược bỏ  trong đuôi từ  //여요 hoặc     //

VD:

어디 가요?      --->   어디 가?? (ở đâu thế?)

학교에 가요.   --->   학교에 가. I'm going to school. (tôi đi đến trường)

빨리 가(세)요  --->   빨리 가! Go quickly! (đi nhanh lên, nhanh lên, …)


갑시다!           --->   가! Let's go. (đi thôi)

- Cả 4 câu trên đều cùng một hình kết thúc câu nhưng ý nghĩa của nó sẽ khác đi qua ngữ điệu. Nếu vị ngữ có cấu trúc  Danh từ + 이다 , thì ta sẽ sử dụng đuôi .

      VD:

이름이 뭐예요?         ---> 이름이 뭐야?

저게 사탕입니까?    ---> 저게 사탕이야?

- Có 2 hình thức đuôi kết thúc câu có thể được sử dụng cho câu nghi vấn    và //

    VD:

어디 가?               ----> 어디 가니?

밥 먹었어?            ----> 밥 먹었니?

언제 갈 거예요?    ----> 언제 갈 거니?

- Trong dạng câu đề nghị, người ta thường sử dụng đuôi    hơn là đuôi   //.

     VD:

수영하러 가자!    (Mình đi bơi đi)

이따가 12 시쯤에 만나자!  (Lát nữa chúng ta gặp nhau vào khoảng 12 giờ nhé)

오늘 저녁에 만나자!    (Tối nay gặp nhau nhé.)

술 한 잔 하러 가자!      (Đi nhậu đi.)

Các thì trong tiếng Hàn

a. thì hiên tại: đang
 cấu trúc:

Đng từ+/


 Khi có patchim ở chủ ngữ


 Khi không có patchim ở chủ ngữ


Thì hiện tai thường thêm một số phó từ làm cho nghĩa của câu rõ hơn là:

지금 (bây giờ)

(Hôm nay)...

Tóm lại, đại cử tri là cái chi chi? Tại sao Trump ít phiếu phổ thông hơn lại thắng?

Quỳnh Vi / 13 Nov 2016
Nhiu người Vit Nam đt ra câu hi: tóm li, c tri M hay đi c tri mi là người bu ra tng thng? Câu tr li chính xác nht là: c hai.
nh: Business Insider
Thông thường, có hai cách đ bu ra Tng thng:
(i) Trc tiếp: toàn b c tri đi bu, ai nhiu phiếu ph thông hơn thì thng. Mô hình này gi là dân ch trc tiếp.
(ii) Gián tiếp: toàn b c tri đi bu đi biu Quc hi, ri đến lượt mình đi biu Quc hi bu ra tng thng. Mô hình này gi là dân ch đi din.
M chng theo mô hình nào trong hai mô hình trên. Trên thc tế, mô hình ca h là rt hiếm thy, nếu không mun nói là có mt không hai. Hãy xem quy trình bu c ca h trước:
1. Mi bang được phân b mt s phiếu đi c tri nht đnh và khác nhau. Có tng cng 538 đi c tri, cn quá bán (tc ti thiu 270 phiếu) là thng.
2. Các đng gii thiu người ra ng c tng thng tt c các bang. Ví d đng Cng hoà c ông Donald Trump. Cá nhân cũng có thể ứng c.
3. Các đng/cá nhân ng c np cho chính quyn bang danh sách đi c tri đúng bng s đi c tri ca bang. Ví d bang Florida có 29 phiếu đi c tri thì đng Cng hoà s lên danh sách 29 người, np cho bang. Đng Dân ch cũng làm như vy. Mi đng/cá nhân ng c s lên nhng danh sách khác nhau, np riêng. Các đi c tri này là người tht, vic tht, ch không phi con số ảo như nhiu người tưởng.
4. C tri toàn liên bang đi bu. H không đi bu cho đi c tri, mà bu trc tiếp cho ng viên h thích. Hãy xem lá phiếu c tri trong hình này.
5. ng viên nào giành được đa s phiếu ph thông bang nào thì s "ăn" tt c phiếu đi c tri ca bang đó (tr bang Miane và Nebreska có cơ chế riêng). Ví d, nếu ông Trump giành được đa s phiếu ph thông Florida, thì toàn b 29 đi c tri mà đng Cng hoà đã lên danh sách trước đó, s b phiếu cho ông Trump trong hi ngh đi c tri vào tháng 12. Lúc này, khi có đ 270 phiếu đi c tri, ông Trump mi chính thc tr thành Tng thng M.
Đ hiu được cơ chế bu c có mt không hai này ca nước M, chúng ta cn hiu my điu sau:
Vì sao Đại cử tri ra đời?