Wednesday, June 7, 2017

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
TranDaiQuang2015.jpg
Đương nhiệm
Trần Đại Quang

từ 2 tháng 4, 2016
Chức danhChủ tịch nước
Thành viên củaBan Chấp hành Trung ương Đảng
Quốc hội
Đảng ủy Công an Trung ương
Quân ủy Trung ương
Trụ sởPhủ Chủ tịchHà Nội
Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên giữ chứcTôn Đức Thắng
2 tháng 7 năm 1976
Thành lập2 tháng 7 năm 1976
WebsiteVăn phòng Chủ tịch nước
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Các nước khác
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.[1] Chủ tịch nước Việt Nam từ ngày 2 tháng 4 năm 2016 là ông Trần Đại Quang.

1 Lịch sử

2 Điều kiện để làm Chủ tịch nước

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Điều 8, Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014, quy định "Quốc hội bầu Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội."

3 Nhiệm kì của Chủ tịch nước

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, điều 87 quy định: Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước. Điều 71 quy định nhiệm kì của mỗi khóa Quốc hội là 5 năm.

4 Nhiệm vụ và quyền hạn

Điều 88 Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[2] quy định:
Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
  1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
  2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nướcThủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;
  3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;
  4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
  5. Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
  6. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.

5 Quyền hạn của Chủ tịch nước đối với Chính phủ

Điều 90 Hiến pháp 2013 quy định:
Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Chính phủ. Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

6 Quyền hạn của chủ tịch nước đối với Quốc hội

Điều 90 Hiến pháp 2013 quy định: Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

7 Chức vụ bỏ trống

Theo điều 92 trong Hiến pháp 2013, trong trường hợp chức vụ Chủ tịch nước bị bỏ trống (đột ngột qua đời, từ chức hay bị đình chỉ chức vụ tạm thời) thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước tạm quyền. Chủ tịch nước tạm quyền có đầy đủ quyền hành cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới.[3]

8 Tuyên thệ nhậm chức

Theo khoản 9 điều 8 của Luật Tổ chức Quốc hội, Chủ tịch nước phải tuyên thệ trước khi nhậm chức[4]
"Tôi - Chủ tịch nước........... xin tuyên thệ: Tuyệt đối trung thành với tổ quốc, với nhân dân, với hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Tôi nguyện nỗ lực rèn luyện phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ Đảng, nhà nước và nhân dân giao phó"[5]

9 Mối quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam

Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước đề xuất hoặc trình.
1- Những vấn đề mà Hội đồng Quốc phòng và An ninh sẽ thảo luận và quyết định liên quan đến tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh của đất nước.
2- Đề xuất những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ.
3- Những vấn đề mà Chủ tịch nước thấy cần đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại trước khi công bố pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội.
4- Phát biểu của Chủ tịch nước với Quốc hội về những vấn đề quan trọng của đất nước để Quốc hội thảo luận và quyết định.
5- Những vấn đề khác Chủ tịch nước thấy cần thiết báo cáo Bộ Chính trị.
(trích Quy định (Bổ sung) số 216-QĐ/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị 1212)

10 Danh sách Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Từ năm 1981 đến 1992, chức danh Chủ tịch nước được đổi tên gọi thành Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Sau đây là danh sách các Chủ tịch nước Việt Nam từ khi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành lập vào năm 1976. Tất cả các Chủ tịch nước đều là Đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam và là ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Khung màu xám chỉ người giữ chức vụ Quyền Chủ tịch nước.
Thứ tựTênChân dungNhiệm kỳThời gian tại nhiệmChức vụĐảng phái
1Tôn Đức ThắngTonducthang.jpg2 tháng 7 năm 1976 - 30 tháng 3 năm 19803 năm, 272 ngàyChủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam (hợp nhất từ Đảng Lao động và Đảng Nhân dân Cách mạng)
-Nguyễn Hữu ThọNguyenHuuTho.jpg30 tháng 3 năm 1980 - 4 tháng 7 năm 19811 năm, 96 ngàyQuyền Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam
2Trường ChinhTruongChinh1955.jpg4 tháng 7 năm 1981 - 18 tháng 6 năm 19875 năm, 349 ngàyChủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam
3Võ Chí CôngVo Chi Cong.jpg18 tháng 6 năm 1987 - 22 tháng 9 năm 19925 năm, 96 ngàyChủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam
4Lê Đức AnhLê Đức Anh.jpg23 tháng 9 năm 1992 - 23 tháng 9 năm 19975 năm, 0 ngàyChủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam
5Trần Đức LươngTran Duc Luong, Nov 17, 2004.jpg24 tháng 9 năm 1997 - 26 tháng 6 năm 20068 năm, 275 ngàyChủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam
6Nguyễn Minh TriếtNguyen Minh Triet.jpg27 tháng 6 năm 2006 - 25 tháng 7 năm 20115 năm, 28 ngàyChủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam
7Trương Tấn SangTruong Tan Sang Nov 2015.png25 tháng 7 năm 2011 - 02 tháng 4 năm 20164 năm, 252 ngàyChủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam
8Trần Đại QuangTranDaiQuang2015.jpg02 tháng 4 năm 2016 - hiện tại1 năm, 66 ngàyChủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐảng Cộng sản Việt Nam

11 Danh sách Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua ngày 9 tháng 11 năm 1946 có quy định về chức vụ Chủ tịch nước:
  • Chính phủ gồm có Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và Nội các. Nội các có Thủ tướng, Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng. (điều 44)
  • Chủ tịch nước chọn Thủ tướng trong Quốc hội và đưa ra cho các đại biểu quốc hội biểu quyết (điều 47)
  • Chủ tịch nước có các quyền hạn chính như: thay mặt cho nước; giữ quyền Tổng chỉ huy quân đội toàn quốc, chỉ định hoặc cách chức các tướng soái; ký sắc lệnh bổ nhiệm hoặc cách chức Thủ tướng, nhân viên Nội các; chủ tọa Hội đồng chính phủ... (điều 49)
Trong hoàn cảnh chiến tranh, Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước, đứng đầu Chính phủ, và kiêm nhiệm chức vụ Thủ tướng. Đến năm 1955 chức vụ Thủ tướng được chuyển giao cho Phó Thủ tướng lúc đó là Phạm Văn Đồng đảm nhiệm. Hồ Chí Minh là Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được Quốc hội khoá II bầu lại và làm Chủ tịch đến khi ông mất ngày 2 tháng 9 năm 1969. Người kế nhiệm ông ở cương vị này là Tôn Đức Thắng, chính thức từ ngày 22 tháng 9 năm 1969, trước đó là Quyền Chủ tịch nước, cho đến khi đổi tên nước thành Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Sau đây là danh sách các Chủ tịch nước Việt Nam từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập. Tất cả các Chủ tịch nước đều là Đảng viên của Đảng Cộng sản Việt NamỦy viên Bộ Chính trị. Trừ trường hợp đặc biệt là Bộ trưởng Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng là người không đảng phái được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị tạm quyền Chủ tịch nước trong thời gian ông sang Pháp vận động ngoại giao.
Khung màu xám chỉ người giữ chức vụ Quyền Chủ tịch nước.
Thứ tựTênChân dungNhiệm kỳThời gian tại nhiệmChức vụĐảng phái
1Hồ Chí MinhHo Chi Minh 1946.jpg2 tháng 9 năm 1945 - 2 tháng 9 năm 196924 năm, 0 ngàyChủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaĐảng Cộng sản Đông Dương (đến 1951)
Đảng Lao động Việt Nam (từ 1951)
-Huỳnh Thúc KhángHuynh Thuc Khang.jpg31 tháng 5 năm 1946 - 21 tháng 9 năm 19460 năm, 113 ngàyQuyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòakhông đảng phái
-Tôn Đức Thắng [6]Tonducthang.jpg3 tháng 9 năm 1969 - 22 tháng 9 năm 19690 năm, 19 ngàyQuyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaĐảng Lao động Việt Nam
2Tôn Đức ThắngTonducthang.jpg22 tháng 9 năm 1969 - 2 tháng 7 năm 19766 năm, 284 ngàyChủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaĐảng Lao động Việt Nam

12 Danh sách Chủ tịch nước Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

Thứ tựTênChân dungNhiệm kỳThời gian tại nhiệmChức vụĐảng phái
-Nguyễn Hữu ThọNguyenHuuTho.jpg8 tháng 6 năm 1969 - 2 tháng 7 năm 19767 năm, 24 ngàyChủ tịch Hội đồng Cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt NamĐảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam (chịu ảnh hưởng từ Đảng Lao động Việt Nam)

13 Xem thêm

14 Tham khảo

15 Liên kết ngoài

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam