Tuesday, November 1, 2016

Trợ từ bổ ngữ 들

Phạm trù: 보조사( trợ từ bổ trợ ).

Cấu tạo: Gắn vào một số danh từ, đại từ, trợ từ, vĩ tố, phó từ.

Ý nghĩa: Diễn tả số nhiều (복수).
1. Trường hợp gắn vào danh từ
Nếu danh từ chỉ người hay sự vật được dùng làm chủ ngữ hay tân ngữ trong câu thì diễn đạt danh từ đó là số nhiều.


Ví dụ:

손님이 12시에 돌아가셨어요.
Các vị khách đã về lúc 12 giờ.

극장 앞에 사람이 줄을 서 있다.
Mọi người đang xếp hàng trước rạp hát.

우리 회사에서 생산하는 차은 엔진이 좋습니다.
Các loại xe sản xuất ở công ty chúng ta có động cơ tốt.

근애에 생산되는 제품은 믿을 수가 없다.
Những sản phẩm được sản xuất gần đây không đáng tin cậy.

어른들이 안에서 이야기를 하는 사이에 아이은 밖에서 놀았다.
Trong lúc người lớn nói chuyện ở trong thì lũ trẻ chơi đùa ở ngoài.

2. Gắn thêm ‘들’ vào sau các đại từ nhân xưng chỉ số nhiều ‘우리, 저희, 너희, 자기’ tạo thành ‘우리들, 저희들, 너희들, 자기들’.

3. Trường hợp gắn vào sau trợ từ, vĩ tố, phó từ.
Chủ ngữ của câu không xuất hiện (ẩn đi ) thì gắn ‘들’ vốn phải ở chủ ngữ vào sau trợ từ, vĩ tố hay trạng ngữ.


Ví dụ: 

언제까지 여기 있겠니? (너희들은 언제까지 여기 있겠니?).
Các em sẽ ở đây đến khi nào?.

앉아서 놀아요. (너희들은 앉아서 놀아요).
Các bạn ngồi xuống chơi đi.

지하철을 타고들 왔어요.(아이들이 지하철을 타고 왔어요).
Bọn trẻ đi xe điện ngầm đến.

계산은 분명히들 하세요. (여러분들, 계산은 부명히 하세요).
Các anh chị hãy tính toán cho rõ ràng nhé.

차린 건 없지만 많이 드세요. (여러분들, 많이 드십시오).
Không chuẩn bị được gì nhưng mọi người hãy dùng nhiều vào nhé.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).