Friday, November 25, 2016

Các thì trong tiếng Hàn

a. thì hiên tại: đang
 cấu trúc:

Đng từ+/


 Khi có patchim ở chủ ngữ


 Khi không có patchim ở chủ ngữ


Thì hiện tai thường thêm một số phó từ làm cho nghĩa của câu rõ hơn là:

지금 (bây giờ)

(Hôm nay)...

VD:

한국말은 공부해요   (Học tiếng Hàn)

먹다-먹는다   (Đang ăn)

가다-간다  ( Đang đi)

김수아 는 은행 에 가요   (Kim Su A đang đi Ngân Hàng)

김준 은 한국 사람 이에요  (Kim Jun là người Hàn Quốc)

지구는 돈다  (Trái đất quay )

b. thì quá khứ: đã  cấu trúc:
 ĐNG T+ 았 (었 ,였) 다

VD:

베트남 에서 왔어요  (Tôi đến từ Việt Nam)

저는 서울 왔습니다  (Tôi đã đến Seoul)

저는 먹었어요   (Tôi đã ăn cơm)

저는 영화 를 봤어요  (Tôi đã xem phim)

공부 했어요   (Đã học)

갔어요   (Đã đi)

배 웠어요  (Đã học)

가르 쳤어요  (Đã dạy)

어머님이 외출하셨어요  (Mẹ đã đi ra ngoài rồi)

나는 어제 집에 있었어요  (Hôm qua tôi ở nhà)

나는 어제 하노이에 갔어요   (Tôi đã đi Hà nội hôm qua)

이제 담배를 끊었습니다  (Bây giờ tôi đã bỏ hút thuốc rồi)

c. thì tương lai :sẽ
 cấu trúc:

ĐNG T+ 겠 다HoặĐNG T +(으) ㄹ것-ĐNG T+ 겠 다VD:
하 다 하 겠 다 (sẽ làm)
기다리 다 기다리 겠 다  (sẽ đợi(sẽ chờ) )
-ĐNG T +(으) ㄹ것VD:
하다 할것이다   (sẽ làm)
기다 갈 것이다  (sẽ đi)


Chú ý:

-Khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất thì  thể hiện ý chí quyết tâm :

다시는 그사람을 만나지 않겠어요    (Tôi quyết không gặp lại người đó nữa)

나는 지금 숙제를 하겠어요    (Bây giờ tôi sẽ làm bài tập)

내일은 꼭 그 일을 끝내겠습니다    (Ngày mai nhất định tôi sẽ làm xong việc đó)

일이 있으면 집으로 연락하 겠습니다   ( Nếu có việc thì tôi sẽ liên lạc tới nhà)

-Diễn tả sự suy đoán :

내일 비가 오 겠어요  ( Mai có lẽ trời mưa)

내가 말하는 것을 알겠어요?  (Bạn hiểu ý tôi nói gì chứ? )

김준 씨는 지금쯤 제주도에 도착했겠어요    (Bây giờ Kimjun có đã lẽ tới đảo JeJu rồi)


d. thì hiện tại tiếp diễncấu trúc:
ĐNG T+ 고 있 다

VD:
가 다 가 고 있 다 (đang đi)

먹 다 먹 고 있 다 (đang ăn)

친구가 지금 기다리고 있어요  (Bây giờ bạn đang đợi đó )


나는 손님과 이야기하고 계십니다   (Tôi đang nói chuyện với khách

Hàng)

어제는 집에서 숙제하고 있었어요  (Hôm qua tôi đang làm bài tập ở nhà)