Monday, October 31, 2016

Thì quá khứ 았/었/였

Dùng vĩ tố tiền kết thúc '-앗/었/엿-' chỉ thì quá khứ. Nếu chia vĩ tố thời quá khứ theo trọng tâm trong câu sẽ như sau:

- Trường hợp diễn đạt động tác được hoàn thành ở hiện tại hoặc quá khứ
예)기차가 서울역에 지금 막 도착했습니다.
Xe lửa vừa mới đến ga Seoul (hiện tại hoàn thành).

어제는 학교 때 친구 와 한잔 했어요
Hôm qua tôi đã nhậu với bạn thời đi học (quá khứ hoàn thành).

- Trường hợp diễn đạt trạng thái hoàn thành của động tác được kéo dài.
예) 할머니는 이모 집에 가셨습니다
Bà đã đi sang nhà dì (sự kéo dài của trạng thái đi và còn ở).

사모님은 안경을 쓰셨어요
Sư mẫu (đã) đeo kính (sự kéo dài của trạng thái đang dùng).

(사모님 là vợ ông chủ)

- Trường hợp diễn đạt trạng thái quá khứ (tính từ + thì quá khứ).
예) 이제는 날씨가 흐렸어요
Bây giờ thời tiết đã âm u.

시험이 끝나서 우리는 한가했다.
Kỳ thi chấm dứt nên chúng tôi thảnh thơi.

- Trường hợp diễn đạt dự tính về tương lai như một kết quả đương nhiên.

예) 돈을 잃러버렸으니 여행은 다갔다
Mất tiền rồi nên đi tong luôn chuyến du lịch.

내 말대로 하지 않으면 보상금은 다 날라 간 것이다
Nếu không làm theo lời tôi thì bay sạch tiền bồi thường cho coi.

Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngoaingu.vn