Monday, October 31, 2016

Ngữ pháp 그런데

Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa ‘그러하다/그리하다’ với vĩ tố liên kết ‘ㄴ 데’ được đặt ở đầu câu sau liên kết với câu trước.

Ý nghĩa: Diễn tả bối cảnh của câu trước là hành động của câu sau.

예) 이것은 교보분거에서 산 연필이에요. 그런데 아주 질이 좋아요.
Đây là cây viết chì tôi mua ở nhà sách Kyobo. Thế nên chất lượng rất tốt.

요금 한국 경제 사정은 좋지 않아요.
Gần đây bối cảnh kinh tế của Hàn Quốc không tốt.

그런데 
세계 경제는 어때요?.
Thế còn kinh tế thế giới thế nào?.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04