Monday, October 31, 2016

Vĩ tố kết thúc câu (는/ㄴ다? -(이)라?

Phạm trù: 종결어미 ( vĩ tố kết thúc câu).

Cấu tạo: ‘(는/ㄴ)다’, ‘(이)라 là trường hợp vĩ tố kết thúc câu dạng trần thuật thể 해라 gắn vào sau động từ, tính từ và động từ 이다 nhưng được dùng làm vĩ tố kết thúc câu dạng nghi vấn. Là dạng rút gọn của ‘(는/ㄴ)다고요?, (는/ㄴ)다고 그렇게 말했어요?’. Trường hợp động từ 이다 kết hợp với danh từ thì dùng ‘(이)라’.

Ý nghĩa: Là sự lặp lại điều mà đối phương đã nói để xác nhận xem có phải đã nói như thế hay không, nhìn chung có cảm giác không hài lòng, chế nhạo. Ngoài ra khi lặp lại điều mà mình suy nghĩ thì cũng dùng dạng này.

Ví dụ: 
:개인 생활에 대한 질문에는 대답할 수 없습니다.
Tôi không thể trả lời câu hỏi về đời tư.
나: 대답할 수 없다?.
Không thể trả lời được ư?.

가: 아이들이 말을 안 들어요.
Bọn trẻ không vâng lời.
: 말을 안 듣는다다?
Không vâng lời à?.

이번 연휴에는 무엇을 한다?
Kỳ nghỉ dài lần này bạn làm gì?.

내가 말렸는데도 떠났다? 괘씸하군.
Tôi đã can ngăn mà cũng bỏ đi rồi à? Xấc láo quá !.

첫날부터 결석이라? (기분이 나쁘군)
Từ hôm đầu tiên mà em vắng mặt à? (Không vui ).

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).

Vĩ tố kết thúc câu (는/ㄴ)다 -(느)냐? / 니?

Phạm trù: 종결어미 (Vĩ tố kết thúc câu ).

Cấu tạo: Là thể 해라 diễn đạt cách nói thường thể trang trọng (격식체 반말), dùng với trẻ con hay trong quan hệ bạn bè rất thân thiết. Tùy theo dạng câu và loại động, tính từ mà sử dụng theo bảng dưới đây. Kết hợp được với vĩ tố dạng tôn trọng ‘시’ và vĩ tố chỉ thì.

Động từ bất quy tắc "ㄷ"

Có một số động, tính từ có căn tố kết thúc bằng ‘ㄷ’ thì ‘ㄷ’ biến thành ‘ㄹ’ khi đứng trước nguyên âm.

Những động /tính từ thuộc về loại này có 듣다 (Nghe ),걷다 (đi bộ ), 묻다 (Hỏi ), 싣다 ( chất ), 깨닫다 ( nhận ra )…

듣다 다
으면 듣으면들으면
Ví dụ:
내 말 좀 들어 봐요.
Thử nghe tôi nói này.

시내에서 걸어서 여기까지 왔습니다.
Tôi đã đi bộ từ nội thành đến đây.

길을 물으니까 친절하게 가르쳐 주었어요.
Tôi hỏi đường thì được họ tận tình chỉ dẫn cho.

나한테 묻지 말고 저분한테 물어요.
Đừng hỏi tôi mà hãy hỏi vị kia kìa.

큰 짐부터 차례로 차에 실어라.
Hãy chất lên xe theo thứ tự từ hành lý lớn.

Chú thích:
Những động, tính từ kết thúc bằng ‘ㄷ’ như ‘받다 ( nhận ), 묻다 ( chôn ), 닫다 (đóng ), 믿다 ( tin), 얻다 (đạt được )…’ thì chia theo dạng quy tắc, dù đứng trước nguyên âm cũng không biến ‘ㄷ’ thành ‘ㄹ’.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).

Vĩ tố liên kết 는/ㄴ다손치더라도

Phạm trù: 연결어미 (Vĩ tố liên kết ).

Cấu tạo: Câu dẫn gián tiếp 는/ㄴ다손 +động từ 치다 + vĩ tố chỉ thì  + vĩ tố kết thúc câu  + vĩ tố liên kết 아도.
Gắn vào sau động từ hay tính từ nối liền mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau.
Để nhấn mạnh và làm rõ ý nghĩa thì dùng ‘아무리’ ở đầu câu, còn ở cuối câu thì phủ định hai lần hoặc dùng cách diễn đạt có ngữ cảm mạnh như ‘다니요’.
Ý nghĩa: Dù công nhận mệnh đề đi trước nhưng điều đó không gây ảnh hưởng gì đến mệnh đề đi sau. Có nghĩa giống như ‘다고 하더라도’.
Ví dụ:
일이 바쁘다손치더라도 친한 친구 결혼식에 안 갈 수는 없지요.
Dù công việc có bận rộn cũng không thể không đi đám cưới của bạn thân.

아무리 늦잠을 잤다손치더라도 아직까지 안 올 수는 없지 않아요?
Dù có ngủ nướng đi nữa cũng chẳng phải là không thể không đến hay sao?.

아무리 돈이 많은 부자라다손치더라도 세상 일을 모두 돈으로 해결할 수는 없습니다.
Dù là người giàu tiền lắm của đi nữa cũng không thể giải quyết mọi việc trên đời bằng tiền bạc được.

술에 취해서 정신이 없었다손치더라도 나를 못 알라보았다니 말이나 돼요?
Dù có say không còn tỉnh táo mà bảo không nhận ra tôi thì được ư?.

아무리 비만 때문에 고민한다손치더라도 매일 굶다니요?.
Dù có khổ sở vì mưa đi nữa thì ngày ngày nhịn ăn được sao?.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).

Vĩ tố kết thúc câu 는/(으)ㄴ/(으)ㄹ 걸(요)

Phạm trù: 종결어미( Vĩ tố kết thúc câu ).

Cấu tạo: Gắn vào sau động từ, tính từ, động từ 이다. Tùy theo vĩ tố chỉ thì kết hợp với những động, tính từ này mà phân biệt như sau.
Từ loạiHiện tại, diễn tiếnQuá khứ, hoàn thànhSuy đoán, (quá khứ)Tương lai, suy đoán
Động từ-는걸요-었(았/였)는 걸요
-(으)ㄴ걸요
-었(았/였)을 걸요-겠는 걸요
-(으)ㄹ걸요
Tính từ-(으)ㄴ걸요-었(았/였)는 걸요-었(았/였)을 걸요-(으)ㄹ걸요
Động từ 이다-(이)었는걸요-(이)었는걸요-(이)었(았/였)을걸요-(이)ㄹ걸요
Ý nghĩa: Diễn đạt một cách mạnh mẽ và đường đường ý định hoặc cảm nhận, phán đoán của người nói với hành động hoặc trạng thái nào đó.

Cấu trúc thông dụng 는/ㄴ가 하면

Phạm trù: 통어적 구문 ( Cấu trúc thông dụng ).

Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa vĩ tố diễn tả nghi vấn ‘는가’ với động từ 하다 và ‘면’ chỉ điều kiện mang tính giả định. Kết hợp với động từ và động từ 이다.
Vị ngữ của mệnh đề đi trước và mệnh đề sau tương phản hoặc có quan hệ với nhau.
Dùng vĩ tố chỉ thì ‘었’. Ngoài ra còn dùng vĩ tố dạng nghi vấn ‘나’ tạo thành cấu trúc ‘나 하면’.
Ý nghĩa: Nội dung đi trước không thể chi phối toàn thể chủ đề, mặt khác nội dung đi sau diễn tả sự tồn tại. Có cảm giác lặp lại một cách mạnh mẽ. Vì vậy trong câu thường xuất hiện những từ như ‘도’, ‘곤’,’이제는’.
Ví dụ:

커피에다가 설탕만 넣는 사람이 있는가 하면 크림만 넣는 사람도 있다.
Nếu như có người chỉ bỏ đường vào cà phê thì cũng có người chỉ bỏ kem.

이제는 좀 이해를 했는가 하면 전혀 모르는 소리를 한다.
Có người bảo rằng bây giờ đã hiểu một ít, có người lại bảo không hiểu gì cả.

아빤가 하면 아니고, 아빤가 하면 아니고 그렇다.
Ba cũng không phải mà bố cũng chẳng phải, thế đấy.

준수가 철이 들었가 하면 어린 아이 같이 말하곤 한다.
Jun-su biết lẽ mà lại hay nói chuyện như con nít vậy.

누가 왔나 하면 바람 소리일 뿐, 아무도 없다.
Tưởng là ai đến thì ra chỉ là tiếng gió, không có ai cả.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)

Vĩ tố dạng định ngữ 는/-(으)ㄴ/-(으)ㄹ

Phạm trù: 관형사형 어미 ( vĩ tố dạng định từ ).

Cấu tạo: Gắn vào sau động từ, tính từ để làm cho hành động, tính từ đó trở thành định ngữ. Những vĩ tố dạng định từ này sẽ thể hiện thì nếu kết hợp với động từ, tính từ. Tùy theo động từ hay tính từ mà có sự kết hợp như sau:
Từ loạiVĩ tố định từThìVí dụ
Động từ-는Hiện tại hành động diễn tiến가는 사람
-(으)ㄴQuá khứ, hành động hoàn tất간 사람
-(으)ㄴTương lai, suy đoán갈 사람
Tính từ-(으)ㄴHiện tại, trạng thái예쁜 꽃
Đông từ 이다-ㄴ교수인 남편
Danh từ được kết hợp với trợ từ trong câu để dùng làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ và phối hợp với động từ 이다 để dùng làm chủ ngữ.

Ý nghĩa: Định ngữ trong tiếng Hàn đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, điều này giống như tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau trong tiếng Anh, tiếng Hoa…

Vĩ tố liên kết 느라고

Phạm trù: 연결어미 (Vĩ tố liên kết ).

Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 느라 + vĩ tố liên kết 
Là vĩ tố liên kết được hình thành bằng cách kết hợp ‘느라’ diễn tả phạm vi thời gian mà hành động của mệnh đề đi trước xảy ra trong quá trình thực hiện với ‘고’ chỉ sự liệt kê mang tính trình tự, nối liền mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau.
Chỉ kết hợp với động từ đòi hỏi thời gian.
Không dùng dạng mệnh lệnh ‘ㅂ시오’ và dạng đề nghị ‘ㅂ시다’ ở vị ngữ.
Chủ ngữ của mệnh đề đi trước và mệnh đề đi sau phải giống nhau và phải là vật thể có cảm xúc.
축두 시합을 보다 +-느라고 +밤을 새우다.
è 축구 시합을 보느라고 밤을 새우다.
Tôi thức khuya để xem thi đấu bóng đá.

Cấu trúc cú pháp (으)네 –(으)네 하다

Phạm trù: 통어적 구문 (Cấu trúc cú pháp ).

Cấu tạo: Vĩ tố kết thúc câu (으)네 + Động/tính từ + (으)네 + Động từ 하다.
Vĩ tố kết thúc câu trần thuật ‘네’ kết hợp với động từ 하다, dùng dưới dạng cách nói gián tiếp. Động từ đi trước và động từ đi sau tuy trai nghĩa nhau nhưng là những động từ có quan hệ với nhau.
좋다 +-(으)네 +싫다 + -(으)네 +하다
좋으네 싫으네 하다.
Dù thích hay ghét.

Vĩ tố kết thúc câu (으)네-나?-는/(으)ㄴ가?-게-세

Phạm trù: 종결어미 (Vĩ tố kết thúc câu).

Cấu tạo: Là các vĩ tố kết thúc câu thể trang trọng được dùng khi về mặt khách quan, người nghe xét về tuổi tác và vị trí đáng được tôn trọng nhưng là kẻ dưới so với người nói.

Có thể hoán đổi với thể 해(어/아/여) nhưng có tính trang trọng hơn thể 해.
Có thể dùng giữa giáo sư với học sinh, cha mẹ vợ với chàng rễ, anh với em nhiều tuổi, giữa bạn bè đứng tuổi. Phù hợp với đại từ ngôi thứ 2 ‘자네’.

Vĩ tố kết thúc câu (으)네

Phạm trù: 종결엄미 (Vĩ tố kết thúc câu).

Cấu tạo: Có trường hợp được dùng làm vĩ tố kết thúc câu trần thuật thể 하게, có trường hợp được dùng làm vĩ tố kết thúc câu cảm thán.

Ý nghĩa: Nếu thiết lập quan hệ giữa người nói và người nghe thì được dùng làm dạng trần thuật, còn trường hợp độc thoại thì được dùng làm dạng cảm thán.

1. Trường hợp dùng làm vĩ tố kết thúc câu trần thuật thể 하게.

Trợ động từ 어/아/여 내다

Phạm trù: 보조동사 ( Trợ động từ ).

Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa vĩ tố liên kết ‘어/아/여’ với trợ động từ ‘내다’, được dùng với động từ. Về mặt ý nghĩa không dùng dạng bị động (피동형) của động từ và chỉ kết hợp với động, tính từ diễn tả sự khắc phục khó khăn hoặc động/ tính từ diễn tả mạnh nghĩa hoàn tất.

Ý nghĩa: Diễn tả nghĩa kết thúc hoàn thành một việc nào đó bằng sức của chủ ngữ.

Cấu trúc thông dụng [는 ] 날에는

Phạm trù: 통어적 구문 ( Cấu trúc thông dụng ).

Cấu tạo: Vĩ tố dạng định ngữ  + Danh từ  + Trợ từ 에는
Là dạng kết hợp giữa vĩ tố dạng định ngữ ‘는’ với danh từ ‘날’ chỉ ngày (날짜) và trợ từ ‘에는’.
Được dùng làm trạng ngữ trong câu để bổ nghĩa cho vị ngữ đứng sau.
Chỉ dùng với động từ. Vì vậy không được dùng vĩ tố dạng định ngữ khác.
Còn được dùng dưới dạng ‘는 날이면’ (Nếu là ngày ) chỉ sự giả định.

Ý nghĩa: Diễn tả nghĩa ‘이러이러한 때, 이러이러한 경우에는’ (Lúc thế này, trong trường hợp như thế như thế này ), nhìn chung dùng trong trường hợp giả định sự việc không được tốt đẹp.

Ví dụ:
비행기를 놓치는 날에는 큰일나요.
Trường hợp nhỡ chuyến bay là gay go đấy.

아버지 앞에서 실수를 하는 날에는 혼이 나곤 했어요.
Tôi thường khổ sở nếu sai quấy trước mặt ba.

제 날자에 결제가 안 되는 날이면 우리 회사는 망한다.
Nếu phê chuẩn không đúng hạn thì công ty chúng ta sẽ bị phá sản.

누구든지 바스락 소리라도 내는 날에는 우리 모두 끝장이다.
Bất cứ ai gây tiếng sột soạt là chúng ta tiêu đời hết đấy nhé.

또 한번 거짓말을 하는 날엔 용서하지 않겠어.
Anh sẽ không tha thứ trong trường hợp em nói dối thêm một lần nữa.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).

Cấu trúc cú pháp [(으)ㄹ] 나위가 없다

Phạm trù: 통어적 구문 ( cấu trúc cú pháp ).

Cấu tạo: Vĩ tố dạng định ngữ (으)ㄹ + danh từ phụ thuộc 나위 trợ từ 가 + tính từ 없다.
Là cách diễn đạt thông dụng, chỉ kết hợp với thiểu số động từ.

Ý nghĩa: ‘나위’ trong từ điển là từ có nghĩa ‘틈/ 여지’ ( khoảng trống ), ‘-(으)ㄹ 나위가 없다’ diễn tả sự hài lòng không thể hơn nữa.

Ví dụ:
그의 성품은 말할 나위 없이 좋다.
Phẩm chất của anh ấy tốt không chê vào đâu được.

박선생은 선생님으로서는 더할 나위 없는 사람입니다.
Thầy Park, với tư cách là một giáo viên, là một con người tuyệt vời.

더할 나위 없이 잘해 주는 아빠인데도 아이 들은 불만인기 보다.
Dù là một người cha cưng chiều hết mức song hình như bọn trẻ vẫn không hài lòng.

비서실에서 작성한 보고서는 더할 나위 없이 완벽했다.
Bản báo cáo do phòng thư ký làm hết sức hoàn chỉnh.

세계적으로 인정받는 회사 제품이니 질은 의심할 나위가 없고 본다.
Đó là sản phẩm của công ty được thế giới công nhận nên chất lượng không thể nghi ngờ.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)

Cấu trúc cú pháp [기] 나름이다

Phạm trù : 통어적 구문 ( Cấu trúc cú pháp ).

Cấu tạo: Động từ + Vĩ tố dạng danh từ - + Danh từ 나름 + Động từ 이다.
Dạng danh từ của động từ kết hợp với danh từ ‘나름’ có nghĩa ‘됨됨이’ ( tự thân ) hoặc ‘ 따름이다’( chỉ riêng ).
생각하다 + -기 + 나름 +이다
생각하기 나름이다.

Ý nghĩa: Diễn tả chủ ngữ của câu là mệnh đề danh từ dạng nghi vấn mang tính hai mặt về mặt ý nghĩa, chủ ngữ của cả câu ‘tùy thuộc vào ý nghĩa bao hàm trong dạng danh từ ‘’’.

Ví dụ:

Trợ động từ 고 나다

Phạm trù: 보조동사 ( Trợ động từ ).

Cấu tạo: Vĩ tố liên kết  Động từ 니다
Là sự kết hợp giữa vĩ tố liên kết ‘ ’ diễn tả trình tự về mặt thời gian và trợ động từ ‘ 나다’ mang nghĩa ‘결말이 나다 ( kết cục ), 끝장이 나다’ ( kết thúc ).
Kết hợp với một số động từ.
Kết hợp với một số vĩ tố liên kết như (으)니, (으)나까, (으)면’ dùng ở mệnh đề đi trước.

Ý nghĩa: Diễn tả nhấn mạnh hành động hoặc sự việc của động/ tính từ chính kết thúc, sau đó về mặt thời gian hành động hoặc sự việc của mệnh đề đi sau xảy ra hoặc trở thành trạng thái như thế.

Ví dụ:
숙제를 다 하고 나니까 마음이 가벼워졌어요.
Vì làm hết bài tập nên tâm trạng nhẹ nhỏm đi.

힘든 일을 하고 나니 온 몸에 땀이 흘렀습니다.
Làm việc vất vả nên chảy mồ hôi trên khắp người.

모든 것을 다 얘기하고 나면 오해가 풀릴 거야.
Nếu nói hết mọi điều thì sự hiểu lầm sẽ được giải tỏa.

목욕을 하고 나서 맥주를 한잔 마셔 봐요. 기분이 좋아질테니.
Tấm xong thử uống ly bia xem. Tâm trạng sẽ tốt lên đấy.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).

Trợ từ (이)나

Phạm trù: 조사 (Trợ từ ).

Cấu tạo: Kết hợp với danh từ, nói danh từ đứng trước với danh từ đứng sau, được dùng làm trợ từ bổ trợ.

Ý nghĩa: Diễn tả nghĩa ‘사물을 임의로 열거해 놓고 그 중의 하나를 선택함’ (Nêu lên sự vật một cách tùy ý rồi chọn một trong số đó ).

1. Trường hợp nối danh từ với danh từ.
Dùng khi nối hai danh từ đồng chất hay đồng cách trở lên.
Có nghĩa ‘혹은, 또는’ (Hoặc ).

Cấu trúc cú pháp 는/(으)ㄴ 대신(에)

Phạm trù: 통어적 구문 (cấu trúc cú pháp).

Cấu tạo: Vĩ tố dạng định ngữ 는/(으)ㄴ + danh từ phụ thuộc 대신 (trợ từ ).

Là dạng kết hợp giữa vĩ tố dạng định ngữ 는 với danh từ 대신 và trợ từ . Không dùng vĩ tố dạng định ngữ của thì tương lai (으)ㄹ, động tính từ đi trước chỉ dùng động từ và thiếu số từ.

Ý nghĩa: Diễn tả sự thay thế hành động hay trạng thái của mệnh đề đi trước bằng hành động hay trạng thái mệnh đề đi sau, hoặc diễn tả cái khác chứ không phải hành động hay sự vật đương nhiên phải có chiếm vị trí đó.

Ví dụ:
하루 쉬는 대신에 밤일을 하겠습니다.
Tôi sẽ làm đêm thay cho một ngày nghỉ.

그는 부모님을 안 모시는 대신 용돈을 듬뿍 드린다고했다.
Anh ta chu cấp nhiều tiền tiêu dù không phụng dưỡng cha mẹ.

김 선생님은 노래를 못하는 대신 피아노를 잘 친다.
Dù không hát được, thầy Kim lại chơi Piano rất giỏi.

박선생님은 침착한 대신에 박력이 없는 것이 흠이지요.
Mặc dù điềm đạm sự thiếu lôi cuốn của thầy Park lại là khiếm khuyết.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
source

Trợ động từ 어/아/여 대다

Phạm trù: 보조동사 (Trợ động từ).

Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 어(아/여) + trợ động từ 대다.

'대다' có nghĩa là "서로 맞닿게 하다" (làm cho khớp nhau), 계속해서 공급하다 (liên tục cung cấp). Gắn vào sau một số động từ, không gắn vĩ tố chỉ thì và vĩ tố dạng tôn trọng vào động từ, tính từ đi trước mà gắn vào sau "대다"
Ý nghĩa: Diễn tả hành động phía trước kéo dài nên được lặp lại một cách nghiêm trọng. Vì là diễn đạt mạnh mẽ nên không dùng trong lời nói lịch thiệp.

Ví dụ: 
쉬는 시간이면 학생들이 떠들어 댄다.
Hễ đến giờ nghỉ thì học sinh gây huyên náo.

아이는 어디가 아픈지 계속 울어 대요.
Chú bé đau chỗ nào mà cứ khóc mãi.

누구인데 그렇게 전화를 걸어 대니?.
Ai mà gọi điện như thế kia chứ ?.

김 교수는 화가 나면 담배를 피워대는 버릇이 있다.
Giáo sư Kim có tật hễ giận là hút thuốc liên tục.

사람들이 어찌나 떠들어 대는지 안내 방송을 들을 수 없었다.
Mọi người sao cứ huyên thuyên chẳng nghe được phát thanh hướng dẫn.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)
source

Câu kết hợp (는/ㄴ)답시고- (이)랍시고

Phạm trù: 결합형 (dạng kết hợp).
Cấu tạo: Gắn vào sau một số động từ hay tính từ, là dạng kết hợp giữa vĩ tố kết thúc câu ' với 'ㅂ시고', đối với động từ 이다 thì dùng '(이)랍시고'. Chỉ dùng với động từ, tính từ có ý nghĩa khẳng định hay động từ, tính từ chỉ sự khoe khoang.

Ý nghĩa: Dùng khi chủ ngữ muốn làm tốt một việc nào đó hoặc muốn tạo một trạng thái tự hào, người nói thấy không hài lòng về kết quả đó mà mỉa mai châm biếm. Khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất thì thường trở thành cách nói hỗn hợp.
Ví dụ:
설거지를 도와준답사고 접시를 깨뜨렸어요.
Nó giúp rửa chén mà lại làm bể cái đĩa.

가수가 된답시고 공부는 안 하고 노래방에만 가요.
Cô bé muốn trở thành ca sĩ, không chịu học hành mà cứ đi karaoke.

그는 정치를 한답시고 집안 돈을 다 써 버렸다.
Anh ta muốn làm chính trị,tiêu hết cả tiền nhà.

친구랍시고 부탁했더니 거절을 하는구나.
Bạn bè nhờ vả mà lại từ chối đấy à!.

너는 그것도 영어랍시고 미국 사람들 앞에서 말하는 거니?.
Bạn cho đó cũng là tiếng Anh, vậy nói được trước mặt người Mỹ chứ ?.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)

Cấu tạo câu (는/ㄴ)담, (이)람

Phạm trù: 종결어미 (vĩ tố kết thúc câu).

Cấu tạo: Đây là thể khẩu ngữ (구어체), là dạng rút gọn của vĩ tố kết thúc câu thể 해 "단 말인가", (는/ㄴ)담, được dùng với động từ tính từ, "(이)람 được dùng với động từ 이다.
* Chú thích: Có nhiều trường hợp xuất hiện trạng ngữ '이렇게, 저렇게', trước vị ngữ bổ nghĩa tạo thành cách diễn đạt nhấn mạnh động từ, tính từ vị ngữ.

Ý nghĩa: Dùng khi lẩm bẩm càu nhàu bằng lời nói của mình. Có nghĩa không đồng ý với ý kiến hay lời nói của đối phương và quở trách hay khiển trách một cách nhẹ nhàng.

Ví dụ:
가: 참 예쁘다.
Thật là đẹp.
나: 어디가 예쁘. 내가 보기엔 하나도 안 예쁘다.
Đẹp đâu mà đẹp. Tôi chẳng thấy đẹp tí nào.

가: 나는 추워서 안 나가겠어요.
Trời lạnh nên tôi sẽ không đi ra ngoài đâu.
나: 뭘 느렇게 나가지 못할 정도로 춥담.
Làm gì lạnh đến mức không thể ra ngoài được như thế chứ.

웬 사람이 이렇게 많담.
Sao đông người thế này kia chứ.

왜 저렇게들 떠들고 있담.
Tại sao (mọi người) lại ồn ào như thế kia chứ.

일을 빨리 빨리 처리하지 못하고 이렇게 더니담.
Không xử lý công việc nhanh chóng mà chậm rì thế này.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)

Câu dẫn (는/ㄴ)단다

Phạm trù: 졸결어미 (Vĩ tố kết thúc câu).

Cấu tạo: Là dạng rút gọn của vĩ tố kết thúc câu thể 해라 thuộc câu dẫn 다고 한다, tùy theo dạng kết thúc của câu được dẫn mà dùng (이)란다, (느/으)냔다, 잔다, (으)란다.

Ý nghĩa: Diễn đạt câu dẫn hay dùng để nhấn mạnh.

1. Trường hợp diễn đạt câu dẫn.

Ví dụ:
라디오를 들어니까 내일은 비가 온단다.
Nghe radio nói ngày mai có mưa.

성욱이는 오늘 저녁에 좀 늦는단다.
Seong Wook nói tối nay đến trễ một tí.

얘, 저 아이가 네 이름이 뭐냔다.
Này, đứa trẻ kia hỏi tên cháu là gì đó.

오랜만에 동창끼리 한번 모이잔다.
Lâu rồi bạn học cũ rủ tập họp một lần.

2. Trường hợp để nói chắc chắn hoặc nhấn mạnh lời nói nào đó.
Ví dụ:
이것이 어린 아이들의 솜씨란다.
Đây là năng khiếu của trẻ nhỏ.

우리 선수들이 그 일을 해 냈단다.
Các vân động viên của chúng ta đã vượt qua việc ấy.

이 인형 우리 아빠가 사 왔단다.
Con thú nhồi bông này ba mình mua về đó.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)

Vĩ tố liên kết 다시피

Phạm trù: 어미 (Vĩ tố).

Cấu tạo: Gắn vào sau một động từ hay tính từ, có chức năng làm trạng ngữ.

Ý nghĩa: Được dùng với nghĩa '거의 선행 동작과 같이' (Hầu như giống với hành động đi trước) hoặc diễn tả sự tái xác nhận.

1. Trường hợp được dùng với nghĩa "hầu như giống với hành động phía trước".
Ví dụ:
우리는 싸우다시피 해서 이 장소를 빌렸습니다
Chúng tôi gần như gây gỗ mới mượn được chỗ này đấy.

그는 늙으신 어머니를 끌어 안다시피하면 모시고 들어갔다.
Anh ta dìu mẹ già vào nhà mà như ôm kéo vậy.

사업 실패로 김군의 집은 거의 망하다시피 하였다.
Do thất bại trong sự nghiệp mà nhà anh Kim gần như tiêu tan.

2. Trường hợp làm trạng ngữ tái xác nhận sự việc mà người nghe đã biết.
Ví dụ:
보시다시피 우리가 가진 것은 두 주먹 뿐입니다.
Cái mà chúng tôi có chỉ là 2 nắm tay như anh thấy đó.

지금 들으시다시피 공장 일은 잘 진행되고 있습니다.
Bây giờ công việc ở nhà máy đang tiến triển tốt đẹp như cô nghe thấy đó.

보시다시피, 요즘은 신문 볼 틈도 없습니다.
Như chú thấy đó, dạo này cháu còn không rảnh để xem báo nữa.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)

Đuôi kết thúc câu (는/ㄴ)다니요?

Phạm trù: 결합형 (Dạng kết hợp).

Cấu tạo: Là dạng tỉnh lượt mệnh đề đi sau (ㄴ/는)다니 무슨 말입니까? rồi gắn thêm vĩ tố kết thúc '요', tùy theo hình thức của mệnh đề đi trước để dùng (ㄴ/는)다니요?, (이)라니요?, (느/으)냐니요?...kết hợp với động từ, tính từ, động từ 이다.

Ý nghĩa: Nghe điều người khác nói rồi trích dẫn, dùng khi không đồng ý hay nghi ngờ lời nói ấy rồi hỏi lại. Do diễn tả sự không đồng ý với ý kiến của đối phương nên không phải là cách nói cung kính, tôn trọng.

Ví dụ:
그 사람은 요즘 자주 안 옵니다.
Dạo này người đó không đến thường xuyên.

자주 안 온다니요? 아까도 왔는걸요.
Không đến thường xuyên ? Lúc nãy mới đến kia mà.

고등학교 학생이에요?.
Học sinh cấp 3 à ?.

고등핵교 학생이냐니요? 대학교 3학년인데요.
Học sinh cấp 3? Sinh viên năm thứ 3 đấy.

그만 합시다.
Nghỉ làm thôi.

그만 하자니요? 이렇게 할 일이 많은데요.
Nghỉ làm ư? Việc còn nhiều thế này kia mà.

(Tư liêu tham khào: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)

Cách dùng (는/ㄴ)다고, (이)라고,(느/ㄴ)냐고,(으)라고

Phạm trù: 연결어미 (vĩ tố liên kết).

Cấu tạo: Vĩ tố kết thúc câu + vĩ tố liên kết câu dẫn .
Là hình thức câu dẫn gián tiếp kết hợp giữa vĩ tố kết thúc dạng câu trần thuật (는/ㄴ)다고 với 고 diễn tả dẫn câu.

Nếu vị ngữ trong lời người nói ban đầu là động từ hay tính từ thì dùng (는/ㄴ)다고, nếu là động từ 이다 thì dùng (이)라고.
Nếu lời người nói ban đầu là câu nghi vấn thì dùng (느/으)냐고, nếu là câu đề nghị thì dùng 자고, nếu là câu mệnh lệnh thì dùng (으)라고.

Cách dùng cấu trúc (는/ㄴ)다?-(이)라?

Phạm trù: 종결어미 (vĩ tố kết thúc câu).

Cấu tạo: '(는/ㄴ)다, (이)라' là trường hợp vĩ tố kết thúc dạng trần thuật thể 해라 gắn vào sau động từ, tính từ và động từ 이다 nhưng được dùng làm vĩ tố kết thúc dạng câu nghi vấn. Là dạng rút gọn của (는.ㄴ)다고요?, (는/ㄴ)다고 그렇게 말했어요?. Trường hợp động từ 이다 kết hợp với danh từ thì dùng (이)라.
Ý nghĩa: Là sự lặp lại điều đối phương đã nói để xác nhận xem có phải đã nói như thế hay không, nhìn chung có cảm giác không hài lòng, chế nhạo. Ngoài ra khi lặp lại điều mình đã suy nghĩ thì cũng cùng dạng này.

Ví dụ:
가: 개인 생활에 대한 질문에는 대답할 수없습니다.
Tôi không thể trả lời câu hỏi về đời tư.
나: 대답할 수 없다?
Không thể trả lời được ư?.

가: 아이들이 말을 안 들어요.
Bọn trẻ không vâng lời.
나: 말을 안 듣는다?.
Không vâng lời à?.

이번 연휴에는 무엇을 한다?.
Kỳ nghỉ dài lần này bạn làm gì?.

내가 말렸는데도 떠났다? 괘씸하군.
Tôi đã ngăn cản mà cũng bỏ đi rồi à? Xấc láo quá!..

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).

Cấu trúc (느/으/이)니-(느/으/이)니 (하다)

Phạm trù: 통어적 구문 (cấu trúc cú pháp).

Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 느니 + động từ + vĩ tố liên kết 느니 + động từ 하다.
* Là sự lặp lại của vĩ tố liên kết (느/으/)니. Sau động từ gắn (느)니, sau tính từ gắn (으)니 và động từ 이다 có dạng "danh từ (이)니".

* Liệt kê hai động từ, tính từ trở lên tương phản hoặc có quan hệ với nhau để tạo sự đối lập về nội dung giữa mệnh đề đi trước và mệnh đề đi sau. Chủ yếu được dùng dưới dạng hiện tại mà ít dùng với vĩ tố chỉ thì.

* Kết hợp với động từ 하다, được dùng nhiều dưới dạng 니-니 하다.

Ngữ pháp (으)나-(으)나)

Phạm trù: 통어적 구문 (cấu trúc cú pháp).

Cấu tạo: Là dạng lặp lại của vĩ tố liên kết '(으)나' kết hợp với một số động từ hoặc tính từ, bổ nghĩa cho vị ngữ đứng sau. Không được dùng vĩ tố chỉ thì.

신문을 보다 + 나 + 방송을 듣다 + 으나 + 시원한 소식이 없다
-> 신분을 보나 방송을 들으나 시원한 소식이 없다

Đọc báo hay nghe đài đều không có tin sốt dẻo.

Ý nghĩa: Diễn tả điều luôn giống nhau mà không liên quan đến nhau với việc hai hành động xảy ra có tình huống khác nhau.

Ví dụ:

우리는 비가 오나 눈이 오나 작업을 했다.
Chúng tôi vẫn làm việc dù trời mưa hay tuyết rơi.

자나 깨나 당신 생각 뿐입니다.
Dù ngủ hay thức cũng chỉ nghĩ đến mình mà thôi.

오나 가나 그 이야기이니 이젠 정말 듣기다 싫다.
Tới lui cũng lo chuyện đó nên giờ đây tôi thật sự không thích nghe gì nữa.

부모는 앉으나 서나 자식 걱정입니다.
Cha mẹ lo lắng cho con cái đứng ngồi không yên.

죽이나 사나 우리는 같은 배를 탄 사람이다
Sống chết thì chúng ta đều là người cùng thuyền cả.

Ghi chú: (으)나 마나.
1. kết hợp với một số động từ dùng làm cụm từ thông dụng '마나' là dạng rút gọn của ' 말으나' trong trợ động từ '지 말다' để diễn tả sự phủ định.

2. Thực hiện hay không một hành động nào đó, vì là sự việc mà người nói đã biết đến nên kết luận là không cần phải thực hiện hành động đó, Không được dùng trong cách nói lịch thiệp với người lớn.

Ví dụ:
그 사람 이야기는 들으나 마나 자기 자랑입니다.
Câu chuyện của người đó khỏi nghe cũng biết là sự tự kiêu.

(Tư liệu tham khảo từ điển ngữ pháp tiếng Hàn)

Cấu trúc (으)ㄴ 들 của tiếng Hàn

Phạm trù: 연결어미 (vĩ tố liên kết).
Cấu tạo: Được gắn sau động từ, tính từ để liên kết mệnh đề đi trước và mệnh đề đi sau.
Vị ngữ của mệnh đề đi sau dùng từ và cấu trúc diễn tả sự nhấn mạnh hoặc câu nghi vấn mang tính châm biếm.
Được dùng vĩ tố dạng tôn trọng '시' nhưng không được dùng vĩ tố chỉ thì.

Ý nghĩa: Diễn tả sự nhượng bộ hoặc dung thứ ở mênh đề đi sau mà không liên quan đến điều kiện của mệnh đề đi trước như thế nào.

Ví dụ:
열심히 일을 한들 무슨 소용이 있겠어요?.
Làm việc siêng năng thì chắc có ích gì kia chứ ?.

아무리 마음이 착한들 다른 사람이 몰라 주면 무슨 소용이 있겠어요.
Dù có tốt bụng thế nào đi nữa, nếu người khác không biết thì có ích gì.

선생님께서 야단을 치신들 눈 하나 깜짝 안 할 겁니다.
Thầy la cho mà còn không chớp mắt nữa chứ.

부모님 말을 안 듣는 아이가 선생님 말인들 듣겠어요.
Đứa con không nghe lời cha mẹ thì chắc gì nghe lời thầy cô.

* Nghi chú: '(으)ㄴ 들' tương tự như vĩ tố liên kết '어(아/여)도, (으)ㄹ지라도', trợ từ '(이)라도'.Tuy nhiên, vì có sự hạn chế mệnh đề đi sau phải có câu chữ mang ngữ cảnh hoặc dạng nghi vấn nên '어(아/여)도, (으)ㄹ지라도', trợ từ '(이)라도' không dễ dàng hoán đổi thành '(으)ㄴ 들'.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).

Cấu trúc (으)ㄴ끝에 trong tiếng Hàn

Phạm trù: 통어적 구문 (cấu trúc thông dụng).

Cấu tạo: Vĩ tố dạng định ngữ (으)ㄴ + danh từ 끝 + trợ từ  được dùng sau một số động từ.
không dùng dạng phủ định ở mệnh đề đi trước (động từ, tính từ đi trước) .

Ý nghĩa: Có nghĩa là sau khi thực hiện hành động đi trước thì mệnh đề đi sau được hình thành, diễn tả quá trình thực hiện hành động đi trước dài và vất vả.

Từ diễn tả trạng thái quá mức 깨나

Phạm trù: 보조사 ( bổ trợ từ )

Cấu tạo: Một danh từ đi trước'깨나' có quan hệ mật thiết với động từ hay tính từ, hoặc chỉ kết hợp với từ phát sinh từ động từ, tính từ. Gắn vào đối tượng mà hành động được đề cập (목적어 tân ngữ ) và không được dùng với cấu trúc động từ 이다.


Ý nghĩa: Diễn tả hành động, sự việc mà chủ ngữ thực hiện ' 지나치게 갖거나 '(quá mức) hoặc đối tượng ở trạng thái '지나치게 많음' (quá nhiều). Ở '깨나 ' có cảm giác tâng bổng hoặc có cảm giác không thỏa mãn nên không được dùng làm lời nói lịch thiệp.

Ví dụ:
말하는 것을 보니 아기가 말썽깨나 부리겠더라.
Thấy nói thế chắc bọn trẻ gây rối dữ lắm.

힘깨나 쓸만한 남자들 둘이 갑자기 안으로 들어왔습니다.
Hai người đàn ông lực lưỡng bất ngờ tiến vào trong.

아는 체 하는 걸 보니 공부깨나 했나 보다.
Thấy tỏa vẻ hiếu biết chắc là đã học qua rồi.

그 노인은 아들이 성공을 했으니 자랑깨나 하겠군요.
Ông lão đó có cậu con trai thành công nên chắc là tự hào dữ lắm.

선물 사느라고 돈깨나 썼겠다.
Chắc đã tiêu lắm tiền để mua quà.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).

http://diendanngoaingu.vn

Ngữ pháp chỉ lí do 거든(요)

Cấu tạo: 거든 được dùng với nghĩa điều kiện giả định và được dùng làm vĩ tố liên kết câu, kết hợp với động từ, tính từ, động từ 이다, không được dùng vĩ tố chỉ tương lai “겠”.

Ý nghĩa: Chỉ lý do hay giải thích sự việc nào đó.

1. Trường hợp dùng chỉ lý do.

예)
 요즘은 연극이 인기가 있어요. 우선 재미가 있거든요.
Gần đây kich nói được hâm mộ. trước hết là vì nó hay.

요즘은 선풍기가 잘 팔려요.더워가 심하거든요.
Gần đây quạt máy bán chạy. vì oi bức quá.

2. Trường hợp giải thích sự viêc.

예)
 그 사람이 우리 옆 집에 살았거든.
Người đó sống ở nhà cạnh chúng tôi.

사실은 새 양복을 하나 샀거든요.
Thực ra tôi đã mua một bộ đò Tây mới.

Soạn giả. vip.pro.04

Cấu trúc “ hoặc, hay “ 거나

Cấu tạo: Kết hợp với động từ, tính từ và động từ 이다, có thể dùng vĩ tố chỉ thì “ 었(았)/였’ trước 거나 nhưng không được dùng 겠 mang nghĩa suy đoán.

Ý nghĩa: Diễn tả song song hai hành động,trạng thái trở lên.

1. Trường hợp “거나” một mình.

예) 내일은 흐리거나 비가 오겠습니다.
Ngày mai sẽ âm u hoặc có mưa.

일요일엔 낮잠을 자거나 아이들과 놉니다.
Chủ nhật tôi ngủ trễ hay chơi với bọn trẻ

2. Trường hợp ‘거나’ dùng lặp lại.

예) 싸거나 비싸거나 필요하니까 사왔다.
Vì cần nên tôi đã mua về dù rẻ hay mắc.

노래를 부르거나 춤을 추거나 마음대로 하세요.
Hãy làm theo ý mình bất kỳ dù hát hay múa.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 더라

Cấu tạo: Vĩ tố chỉ thì + vĩ tố kết thúc 라.
Ý nghĩa: Diễn tả điều người nói hồi tưởng điều đã trải qua ở quá khứ và nói lại,là cách nói dạng trần thuật.

1. Trường hợp dùng vĩ tố kết thúc câu trần thuật đơn giản.
그 학생은 자전거를 잘 타더라.
Cậu học sinh đó đi xe đạp thật giỏi.

부인이 정말 미인더라.
Vợ anh đẹp thật đó.

2. Trường hợp dùng chung với đại từ nghi vấn.
이제 만나 그 애 이름이 뭐더라.Tên của đứa bé gặp hôm qua là gì nhỉ.

내가 돈지갑을 어디다가 두었더라.
Tôi đã bỏ ví tiền đâu đó rồi.

Soạn giả: 
vip.pro.04

Ngữ pháp 었/았/였더니

Cấu tạo: Thì quá khứ + vĩ tố chỉ hồi tưởng + vĩ tố liên kết 니. Không dùng thì tương lai ở câu sau.

Ý nghĩa: Dùng khi người nói nhớ lại việc làm trong quá khứ và nói ra. Trường hợp người nói và chủ ngữ giống nhau nghĩa là người nói nhớ lại việc của mình đã làm trong quá khứ.

예) 약을 먹었더니 다 나았어요.
Tôi đã uống thuốc nên đã khỏe.

아이에게 장난감을 사 주었더니 아주 좋아하더군요.
Tôi mua đồ chơi cho con nên nó rất thích.


Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 더니

Cấu tạo: Vĩ tố hồi tưởng + vĩ tố liên kết 니. Nối câu trước với câu sau, người nói nhớ lại hành động của việc nào đó trong quá khứ và thể hiện lại hành động hiện taih hay quá khứ, tình huống đã hoàn tất.

Ý nghĩa:
 Có thể chia thành nhiều trường hợp diễn đạt khác nhau,câu sau diễn tả hàng động kết quả của câu trước.

1. Trường hợp khác giữa câu trước và câu sau.

예) 
아까는 비가 오더니 지금은 눈이 온다.
Lúc nãy trời mưa còn bây giờ tuyết rơi.

어제부터 머리가 아프더니 오늘 이침엔 일어날 수가 없어요.
Từ hôm qua tôi bị đau đầu sáng nay dậy không nổi.

2. Trường hợp câu sau là kết quả của câu trước.
예) 그 사무원은 밤을 새서 일하더니 지친 것 같다.
Nhân viên văn phòng đó thức khuya để làm viêc có lẽ đã kiệt sức.

후배가 책을 빌려가더니 안 가져옵니다.
Đàn em mượn sách mang đi mà không trả lại.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp (에) 대하여

Cấu tạo: Trợ từ + động từ 대하다+ vĩ tố 여.
Ý nghĩa: Gắn vào sau danh từ để diễn đạt ý nghĩa về sự vật đó, lấy sự vật làm đối tượng.

예) 정리 해고에 대한 선생님의 의견을 듣고 싶습니다.
Tôi muốn nghe ý kiến của ông về việc sa thải.

그 시간에 대해서 알고 싶어요.
Tôi muốn biết về thời gian đó.
Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 는/(으)ㄴ/(으) 대로

Cấu tạo: Vĩ tố dạng định ngữ 는/(으)ㄴ/(으)ㄹ+ danh từ phụ thuộc 대로.
Ý nghĩa: Gắn vào sau động từ, tính từ để diễn tả ý nghĩa giống như động tác hay trạng thái trước của khi sự kiện nào đó xảy ra.

1. Trường hợp dùng với nghĩa giống trạng thái hay hành động trước.

예)
 선생님이 부르시는대로 받아 썼습니다.
Tôi đã viết chính tả theo như thầy đọc.

생각한 대로 말해 봐요.
Hãy nói theo suy nghĩ.

2. Trường hợp dùng nghĩa ngay lúc sự việc xảy ra.
도착하는 대로 편지를 드리겠습니다.
Ngay khi tới nơi con sẽ viết thư.

손님들은 오는 대로 방명록에 이름을 썼습니다.
Khác đã ghi tên vào sổ ngay khi đến.

3. Trường hợp nhấn mạnh với mức độ không gì hơn nữa.
이젠 나도 모르겠다. 될 대로 되어라.
Bây giờ tôi cũng chẳng biết nữa. Tới đâu thì tới.

뉴스로 보느라면 정말 썩을 대로 썩은 정치라는 생각이 든다.
Nếu xem tin tức thì bạn sẽ có suy nghĩ là chính trị thật sự hết sức xấu.

Soạn giả: vip.pro.04


Ngữ pháp 었/았/였다가

Cấu tạo: Vĩ tố chỉ thì hoàn thành 었(았/였)+ vĩ tố liên kết 다가.
Ý nghĩa: Diễn tả sau khi hành động đi trước hoàn tất thì hành động được chuyển hóa.

1. Trường hợp mệnh đề đi sau được thêm vào để hoàn thành câu trước hoặc hủy bỏ hành động đi trước.
예) 학교에 갔다가 왔습니다.
Tôi đến trường rồi về nhà.

칠판에 썼다가 지웠습니다.
Viết lên bảng rồi xóa đi.

2. Trường hợp trường hợp trước thành lý do của câu sau.

예) 
시내에 나갔다가 차가 밀려서 혼났어요.
Tôi đi nội thành bị kẹt xe khổ sở quá.

시장에 갔다가 바지 하나를 샀어요.
Tôi đi chợ mua được một cái quần.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 다가

Cấu tạo: Kết hợp với động từ, tính từ nối câu trước với câu sau, chủ ngữ câu trước và câu sau phải giống nhau.

Ý nghĩa: Có ý nghĩa thêm một hành động khác vào hành động của mệnh đề trước.

1. Trường hợp diễn đạt đơn thuần.

예)
 버스에서 내리다가 돈지갑을 잃어버렸습니다.
Tôi xuống xe buýt thì đánh mất ví tiền.

설거지를 하다가 접시를 깨뜨렸어요.
Tôi đang rửa chén thì làm vỡ cái đĩa.

2. Trường hợp hành động trước và sau có quan hệ với nhau.

예)
 무리하다가 병이 났다.
Làm việc quá sức nên bị bệnh.

부장님께 대들다가 해고를 당했어요.
Cãi lại giám đốc nên cô ấy đã bị sa thải.

3. Trường hợp câu trước và sau khác nhau.
예) 이 방은 할아버지가 쓰시다가 요즘은 수철이가 씁니다.
Phòng này ông dùng còn dạo này Suchol dùng.

우리는 수도물을 마시다가 요즘은 생수를 배달시켜서 먹어요.
Chúng tôi uống nước máy còn dạo này đặt nước uống.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp (으) 니까

Cấu tạo: Gắn sau động từ, tính từ để nối câu trước với câu sau.

Ý nghĩa: Câu trước là lý do cho câu sau, hoặc tình huống đối với hành vi của người nói.

1. Trường hợp câu trước trở thành lý do của câu sau.
예) 추우니까 안으로 들어오십시오.
Vì lạnh nên hãy vào trong đi.

우리들은 거기 없었으니까 아무 것도 모른다.
Chúng tôi không có ở đó nên chẳng biết gì cả.

2.Trường hợp tình huống, hành vi của người nói.
Không dùng ‘었, 겠’ ở câu trước, không dùng ‘겠’ ở câu sau.


예) 회의를 마치니까 12 시였어요.
Kết thúc cuộc họp đã 12 giờ.

봄이 되니까 꽃들이 활짝 피었다.
Mùa xuân đến nên các loài hoa nở rộ.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 는/(으)ㄴ 데요

Cấu tạo: Gắn vào sau động từ, tính từ nối mệnh đề trước với mệnh đề sau.

Dùng hiện tại và quá khứ nhưng không được dùng ‘겠’ chỉ suy đoán tương lai.

Ý nghĩa: Dù có hành động hay trạng thái của hành động trước nhưng hàng động, trạng thái của mệnh đề sau vẫn được diễn ra.

예) 어머니가 부르시 는데도대답을 안 한다.
Dù mẹ gọi nhưng vẫn không trả lời.

날마다 청소를 하는데도 먼지가 많아요.
Quét dọn hàng ngày mà vẫn có nhiều bụi.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 는/(으)ㄴ 데

Cấu tạo: Nối với mệnh đề đi trước với mệnh đề đi sau, động từ thì dùng 는데, còn tính từ, động từ ‘이다’ dùng ‘(으)ㄴ 데’.
Ý nghĩa: Bổ trợ cho mệnh đề sau trong câu, có vai trò thiết lập vai trò hay tình huống.

1. Trường hợp mệnh đề đi trước bổ trợ cho mệnh đề sau.

예)
 한잔 하러 가는데 같이 가시겠어요?.
Tôi đi nhậu đây anh có sẽ đi cùng chứ?.

이것은 외제인데 좀 비싸요.
Đây là hàng ngoại hơi mắc một chút.

2. Trường hợp miêu tả tình huống, hành động của câu sau.
예) TV를 보는데 엄마가 꺼 버렸어요.
Tôi (đang) xem TV thì mẹ tắt mất.

자판기에서 커피를 뽑는데 인수 씨가 지나갔어요.
Tôi (đang) lấy cà phê từ máy bán tự động thì Insu đi qua.

3. Trường hợp câu trước và sau diễn tả quan hệ tương phản nhau.
예) 엄마는 일을 하는데 아빠는 신문만 봐요.
Mẹ đang làm việc còn bố thì chỉ có xem đọc báo thôi.

그 분은 영어는 잘하는데 한국말은 서투릅니다.
Vị đó nói tiếng Anh giỏi nhưng tiếng Hàn lại dở.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả:
 vip.pro.04

Ngữ pháp 는/(으)ㄴ 가(요)?

Cấu tạo: Tùy theo loại động từ có patchim hay không có patchim hình thái sẽ chia khác nhau.

Ý nghĩa: Gắn với vĩ tố tôn trọng ‘요’ vào sau ‘(으)ㄴ/는가? để nói tôn trọng hơn so với ‘ㅂ니까?’.

예) 어디 아픈가?.
Đau ở đâu vậy?.

아니, 이게 꿈인가?.
Không, đây là giấc mơ sao?.

이렇게 늦은 시간에 웬일이신가요?.
Có việc gì vào giờ muộn thế này?.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 는/은

Cấu tạo: Gắn vào sau danh từ, phó từ, vĩ tố hoặc trợ từ khác, bổ sung thêm ý nghĩa cho từ trước.

Ý nghĩa: Khi danh từ gắn 는/은 đứng đầu thì diễn tả danh từ đó là chủ câu, còn ngoài ra trường hợp được dùng kết hợp với hình thái không phải danh từ diễn tả ý nghĩa tương phản, nhấn mạnh.

1. Trường hợp diễn tả chủ đề.
예) 오늘 집에서 쉬겠습니다.
Hôm nay tôi sẽ nghỉ ở nhà.

는 친절하게 길을 가르쳐 주었어요.
Anh ấy đã chỉ đường cho tôi một cách tận tình.

2. Trường hợp diễn tả tương phản hay nhấn mạnh.
예) 는 듣기는 못하지만 말하기는 잘합니다.
Anh ấy nghe dỡ nhưng nói giỏi.

 급하고 전화 안 되니 큰 일입니다
Việc gấp mà điện thoại không được nên gay go lắm.

3. Trường hợp gắn sau vĩ tố hay trợ từ khác.
예) 교실에서 장난하지 마세요.
Đừng giỡn trong lớp học.

집이 멀지는 않아요.
Nhà không xa lắm.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 까지

Cấu tạo: Gắn vào sau danh từ, phó từ, trợ từ bổ ngữ và vĩ tố.

Ý nghĩa: Diễn tả giới hạn về thời gian, không gian và sự thúc của hành động hoặc trạng thái.

1. Trường hợp chỉ thời gian,không gian để diễn tả giới hạn.
예 ) 5시 반까지 기다리겠습니다.
Tôi sẽ chờ đến 5 rưỡi.

부산까지 가는 길인데 같이 갑니다.
Tôi đang trên đường đến Busan đi cùng nhé.

2. Trường hợp diễn tả bổ sung trạng thái hoặc mức độ hiện tại.

예) 이제는 그분이 거짓말까지 합니다.
Bây giờ vị ấy nói dối nữa chứ.

까지 나를 의심하니?.
Đến bạn cũng nghi ngờ tôi nữa à?.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 그지없다/ 한이 없다

Cấu tạo: Tính từ+ vĩ tố danh từ + danh từ + trợ từ 없다.

Ý nghĩa: Chủ yếu diễn tả trạng thái của tính từ nghiêm trọng đến mức độ vô hạn.

예) 창 밖으로 보이는 바다의 경치는 아름답기가 그지없었다.Cảnh biển nhìn qua cửa sổ thật là tuyệt đẹp.

구조 대원들이 수재민에게 보낸 사랑은 따뜻하기 그지없다.Tình thương ấm áp mà các thành viên đội cứu hộ gửi đến đồng bào lũ lụt là vô hạn.

나를 부르는 그의 음식은 다정하기가 그지없다.Tiếng anh ấy gọi tôi hết sức đa tình.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 그리고

Cấu tạo: Khi có hai câu thì được đặt ở đầu câu sau để lien kết với câu trước.

Ý nghĩa: Diễn tả tính thời gian hay không gian của sự vật cùng với vĩ tố lien kết ‘고’.Vị ngữ của hai câu phải giống nhau.

예) 김 시장님이 오섰어요. 그리고 부인도 오셨어요.
Giám đốc Kim đã đến. Và phu nhân cũng đã đến.

아이들에게 과자를 나누어 주세요.
Hãy chia quà bánh cho những đứa trẻ.

그리고 귤도 나누어 주어야지요.
Còn quýt cũng phải chia nữa chứ?.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.
Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 그렇지만

Cấu tạo: Là dạng viết tắt của ‘그렇하지만’ được đặt ở đầu câu sau để lien kết với câu trước.

Ý nghĩa: Diễn tả thừa nhân hay chấp nhạn nội dung của câu trước.

예) 아버지는 자가용으로 출근하세요. 그렇지만 우리는 버스로 다닙니다.
Bố đi làm bằng xe riêng. Nhưng chúng tôi đi làm bằng xe buýt.

너는 아침마다 늦게 일어나는구나.
Sáng nào bạn cũng dậy muộn hết.

그렇지만 나는 지각은 안 해요.
Nhưng tôi không đến trễ.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 그런데

Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa ‘그러하다/그리하다’ với vĩ tố liên kết ‘ㄴ 데’ được đặt ở đầu câu sau liên kết với câu trước.

Ý nghĩa: Diễn tả bối cảnh của câu trước là hành động của câu sau.

예) 이것은 교보분거에서 산 연필이에요. 그런데 아주 질이 좋아요.
Đây là cây viết chì tôi mua ở nhà sách Kyobo. Thế nên chất lượng rất tốt.

요금 한국 경제 사정은 좋지 않아요.
Gần đây bối cảnh kinh tế của Hàn Quốc không tốt.

그런데 
세계 경제는 어때요?.
Thế còn kinh tế thế giới thế nào?.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 그러므로

Cấu tạo: Kết hợp giữa '그러하다/그리하다’ với vĩ tố liên kết ‘므로’ được đặt đầu câu sâu liên kết với câu trước.

Ý nghĩa: Được dùng với nghĩa: do vậy, do thế, do đó.

예) 부모 사랑을 받고 자란 아이들은 성격이 원만합니다. 그러므로 자녀교육은 사랑이 제일입니다..
Những đứa trẻ lớn lên trong tình thương của ba mẹ có tính cách trọn vẹn. Do đó giáo dục con cái thì tình thương hết.

현대인들은 긴장과 불안 속에서 살고 있습니다. 그러므로 현대인들에겐 종교가 필요합니다.
Con người hiện đại đang sống trong căng thẳng và bất an. Do đó tôn giáo cần thiết đối với người hiện đại.


Tư liệu tham khảo:
 Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 그러면서

Cấu tạo그러하다/그리하다+vĩ tố liên kết 면서 được đặt ở đầu câu sau để liên kết với câu trước. Câu trước và sau đều phải có chủ ngữ giống nhau.

Ý nghĩa: Diễn tả hành động hoặc trạng thái tiếp tục và câu sau diễn ra cùng lúc.

1. Trường hợp người nói câu trước và sau giống nhau.
예) 그 남자는 키가 작습니다. 그러면서 뚱뚱합니다.
Người đàn ông đó lùn. Đồng thời còn mập mạp.

그는 공부를 아주 잘 해요. 그러면서 놀기도 잘 합니다.
Anh ấy học rất giỏi. đồng thời chơi cũng giỏi.

2. Tường hợp giữa hai người đối thoại.
예) 그 비서는 참 성실해요.
Cô thư ký đó thật là thành thật.

그러면서 예의가 바릅니다.
Đồng thời lễ phép nữa chứ.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Ngữ pháp 그러면 그렇지

Cấu tạo: Kết hợp giữa "그러면" với "그렇지, 그러면" có ý nghĩa nguyên nhân, lý do.

ý nghĩa: Dùng diễn đạt dưới dạng cảm than khi nghe người khác nói và cho rằng là đúng.
Dùng nhiều dưới dạng câu nghi vấn hoặc diễn tả dưới dạng phủ định

예) 지영이가 합격을 했대요.
Nghe nói Ji Young đã thi đậu rồi.

그러면 그렇지, 그렇게 열심히 했는데 합격하고 말고.
Phải vậy thôi, chăm chỉ như vậy khỏi nói cũng đậu.


Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn

Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngonngu.vn

Ngữ pháp 그러면

Cấu tạo: Kết hợp giữa ‘그러하다/그리하다’ với vĩ tố liên kết ‘면’ đặt đầu câu sau liên kết với câu trước. Được rút gọn lại ‘그러면’.

1. Trường hợp người nói câu trước và sau giống nhau.

예) 친구하고 얘기해 봐요. 그러면 해결하는 도움이 될 거예요 .
Thử nói chuyện với bạn xem sao. Như vậy được giải quyết hơn đấy.

2. Trường hợp đối thoại.

예) 
지금 통화 중입니다.
Bây giờ đang bận máy.

그러면 조금 있다가 다시 걸어 봅시다0
Vì vậy chút nữa hãy gọi lại.


Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngonngu.vn

Ngữ pháp 그러니까

Cấu tạo: Là dạng viết tắt của ‘그러하니까’ đặt ở câu sau liên kết với câu trước.

Ý nghĩa: Diễn tả câu trước là lý do tất nhiên của câu sau.

1. Trường hợp người nói cảu câu trước và câu sau giống nhau.

예)
 내가 그에게 빨리 오라고 했어요. 그러니까 먼저 가라고 하더군요.
Tôi đã bảo cậu ấy đến nhanh. Vì thế tôi đã bảo cậu ấy đi trước.

2. Trường hợp sử dụng đối thoại.

예) 내일은 일찍 일어나야 돼.
Ngày mai phải dậy sớm mới được.

그러니까 어서 자자.
Vì vậy chúng ta hãy đi ngủ nào.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngoaingu.vn

Ngữ pháp 그러나

Cấu tạo: Được đặt ở đầu câu sau liên kết với câu trước.

Ý nghĩa: Diễn tả nội dung câu sau đối lập với câu trước.

1. Trường hợp người nói của câu trước và sau giống nhau.

예)
 전화를 걸었습니다. 그러나 아무도 안 받습니다.
Tôi đã gọi điện thoại. Tuy nhiên không có ai bắt máy.

2. Trường hợp ý kiến của người nghe đối lập với người nói.
예) 이 가방이 싸요.
Cái giỏ này rẻ.
그러나 그건
 작은 것이지요?.
Nhưng mà cái đó nhỏ phải không?.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn.

Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngonngu.vn

Ngữ pháp 그랬더니

Cấu tạo: Là cách viết tắt cảu ‘그리하였더니’ đặt ở đầu câu liên kết với câu trước.

Ý nghĩa: Người nói nhớ lại rồi nói lại hành động trong quá khứ và giải thích kết quả ở vế sau.

1. Trường hợp hai vế giống nhau.

예)
 차를 샀어요. 그랬더니 생활이 편해졌어요.
Tôi đã mua xe hơi. Thế nên cuộc sống đã trở nên thoải mái hơn.

2. Trường hợp người sau hỏi về kết quả của người nói.

예)
 내가 잘못했다고 했습니다.
Tôi nói là tôi đã sai.

그랬더니 
그 사람이 뭐라고 그래요?.
Thế người đó đã nói gì?.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn

Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngoaingu.vn

Ngữ pháp 그래서 그런지

Cấu tạo: Là dạng kết hợp giữa phó từ liên kết ‘그래서/ với ‘그런지’ là viết tắt của ‘그러한지’ dùng đầu câu để liên kết với câu trước.

Ý nghĩa: Dùng đoán câu trước là nguyên nhân, lý do, đoán câu sau.

1. Trường hợp lời nói của câu trước và câu sau giống nhau.

예)
 내동생은 성격이 좋아요. 그래서 그런지 친구들 사이에 인기가 있어요.
Em tôi tính cách tốt. vì vậy hèn gì bạn bè yêu mến.

2. Trường hợp được dùng trong đối thoại.

예) 
생일 선물을 받았어요.
Tôi đã nhân được quà sinh nhật.

그래서 그런지 기분이 좋신 것 같아요.
Có lẽ vì vậy mà bạn vui lắm.

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn

Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngonngu.vn

Ngữ pháp 그래도

Cấu tạo: Là dạng kết hợp “그러하다/ 그리하다” với vĩ tố liên kết nhượng bộ “어도” đặt ở đầu sau câu liên kết trước.

Ý nghĩa: Diễn tả giả định dù có thừa nhân câu trước thì tình huống có quan hệ nhân quả với nội dung trước không liên quan với nhau.

1. Trường hợp câu trước và câu sau giống nhau.

예)
 1년동안 한국말을 공부했어요. 그래도 아직도 서툴러요.
Tôi đã học tiếng Hàn suốt một năm. Dù vậy vẫn còn dở.

2. Trường hợp diễn tả tình huống đồng ý với lời người nói trước trong tình huống và diễn đạt tình huống khác có liên quan.

예) 돈이 넉넉하나까 염려 말고 써. 그래도 아껴서 써야지.
Tiền còn dư nên cứ dùng không cần đắn đo. Dù vậy phải xài tiết kiệm chứ.

Tư liệu tham khảoTừ điển ngữ pháp tiếng Hàn
Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngonngu.vn

Ngữ pháp 고

Cấu tạo: Gắn vào sau động từ, tính từ, động từ 이다 để nối động từ trước với động từ sau, mệnh đề trước với mệnh đề sau.

Ý nghĩa: Liệt kê việc có lien quan đến chủ đề nào đó và được chia thành 2 loại.

1. Liệt kê không gian.

예)주말에는 빨리를 하고 방 정리를 합니다.
Cuối tuần tôi giặt đồ và dọn nhà.

우리 형님은 의사고 교수다.
Anh tôi vừa là bác sĩ vừa là giáo sư.

2. Liệt kê trình tự.

예)
 숙제를 하고 놀아요.
Làm bài tập xong rồi đi chơi.

옷을 그냥 입고 자요?.
Mặc nguyên quần áo ngủ à?.

이렇게 늦은 시간에 들어오고 야단을 안 맞을 줄 알았니?.
Về giờ trễ thế này không bị la sao?.

3. Dùng trong trường dợp liệt kê nhiều sự việ để tăng thêm ý nghĩa.

예) 
친구고 누구고 할 것 없이 우리는 모두 반대다.
Tất cả chúng tôi đều phản đối bất kể là ai.

 비싼 것은 상관 않겠어요.
Rẻ đắt không quan trọng

Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn

Soạn giả
vip.pro.04

Source: diendanngonngu.vn

Các loại danh từ trong tiếng Hàn

1. Danh từ trong tiếng Hàn được chia ra làm 2 loại chính là danh từ độc lập và danh từ phụ thuộc.

a) 자립명사: Danh từ độc lập là danh từ tự bản thân nó mang ý nghĩa mà không cần sự hỗ trợ của những từ khác. Nó được chia thành 
danh từ chung và danh từ riêng.

*보통명사: Danh từ chung biểu thị tên gọi của sự vật nói chung. Được chia thành danh từ trừu tượng và danh từ cụ thể .

VD : Tình yêu (사랑), hi vọng (희망), bầu trời (하늘), cây cối (나무), ....

추상명사: Danh từ trừu tượng là danh từ biểu thị khái niệm mang tính trừu tuợng.
VD : tình yêu (사랑), hi vọng (희망),...

구체명사: Danh từ cụ thể là danh từ mang hình dáng có thể sớ nắm được 1 cách cụ thể .
VD: cây, hòn đá....

*고유명사: Danh từ riêng biểu thị tên của 1 người đặc biệt hay sự vật, thường được sử dụng rất nhiều trong tên người , tên địa danh, tên các thiên thể , tên quân đội....

VD : núi Kim Cương (금강산), Silla (신라), ....

b) 의존명사: Danh từ phụ thuộc có thể được chia như sau, tùy vào chúc năng trong câu:
*보편성 의존명사: Danh từ phổ quát (것,분,이,네...)
*주어성의존명사 : Danh từ chủ ngữ (지,수,리..)
*서술성의존명사 : Danh từ mô tả (때문,*나름...)
*부사성의존명사 : Trạng từ (대로*,듯...)
*단위성의존명사: Danh từ đơn vị (마리,*대...)

2. Ngoài ra trong tiếng Hàn danh từ còn được chia làm 2 loại là danh từ đếm được và danh từ không đếm được
a) 가산명사 : Danh từ đếm được chỉ danh từ có thể đếm được

VD : ghế (의자), cây cối (나무), ...

b) 불가산명사: Danh từ không đếm được như là các loại vật chất , vật liệu, nguyên tố....
VD : nụ cười (미소), ăn mặc...

3. 명사형: Danh từ hóa
a) Danh từ có nguồn gốc từ động từ, phổ biến nhất là danh từ có tận cùng là phụ âm (받침) "ᄆ" 살다 -> 사람, 살림...

b) Tiếp theo là danh từ có tận cùng là "이" :살다 ->살이...

c) Danh từ có tận cùng là "개/게" 덮다 ->덮개; 막다 ->마개...

d) Cuối cùng là danh từ có tận cùng là "기": 내다-> 내기...

Soạn giả: Minh Thy
source

Cách dùng kính ngữ trong tiếng Hàn

Kính ngữ trong tiếng Hàn
Kĩ năng ngữ pháp thể hiện thái độ đề cao đối với đối tượng nào đó.

1.1 직접 존대법 ( kính ngữ trực tiếp)
Kính ngữ đối với người nghe là phương thức chọn lời nói phù hợp theo quan hệ với đối phương, của người nói với người nghe. Tuy là trường hợp đề cao người nghe nhưng do biểu thị dưới hình thức là đuôi kết thúc câu không có quan hệ gì đến nội dung của câu. Mức độ tôn trọng đối với người nghe tùy theo nhà nghiên cưu và theo tiêu chuẩn thì có những mức độ khác nhau. Nhưng thông thường, được chia làm 2 cấp bậc, trường hợp không cần tuân theo qui cách người ta gọi là thể bất qui cách, ngược lại là qui cách.

Cách dùng
* Thể qui cách (격식체)
- Thể tôn trọng (존대형)
Dạng này là trường hợp ngoại lệ của kính ngữ với chủ thể. Sử dụng khi hội họp với hình thức công bố hay phát biểu thì người nói sẽ sử dụng kính ngữ với người nghe mà không kính ngữ với chủ thể.
Ví dụ: 2008년에 미국의 대통령인" Bush" 가 베트남을 방문했습니다 (Năm 2008 tổng thống Bush đã đến thăm Việt Nam)
+ Cũng thường sử dụng đối với những người chưa quen biết hay lần đầu tiên gặp nhau.
ví dụ: 학생긱다에 갑시다 ( Chúng ta cùng đến nhà ăn sinh viên nào)

- Thể trung (중립형)
+ Trường hợp người trên nói với người dưới nhưng không muốn hạ thấp người dưới

ví dụ: 지금 바로 회사에 가네 ( Bây giờ chúng ta đến công ty ngay)

+ Những người cùng tuổi, cùng trang lứa thường dùng thể này để thể hiện sự thân thiết, gần gũi với nhau. Những người lớn tuổi khi nói chuyên với nhau thường dùng thể này.
Ví dụ: 
우리 집에가 게 ( hãy đến nhà tôi)
네 아들이네 ( con trai tôi đấy)

- Thể thấp (하대형)
Sử dụng khi người trên nói với người dưới hay những người có quan hệ thân thiên với nhau. Và cũng thường được sử dụng trên báo hay tạp chí. Nhưng nó không có nghĩa là hạ thấp người đọc mà chỉ làm cho bài báo trở nên khách quan hơn.
ví dụ: 란, 우리 집에 가자( Lan à, hãy đến nhà mình đi)
그 아이가 똑똑하다( đứa bé đó thật thông minh)

* Thể ngoài qui cách (비격식체)
Sử dụng thể này trong đàm thoại, giao tiếp hằng ngày giữa những người thật sự thân thiết gần gũi.

- Thể tôn trọng
Động từ + 아/어/여요

Ví dụ: 
도서관에 학생들을 많이 있어요( thư viện có rất nhiều sinh viên)
우리 같이 영화를 봐요 (chúng ta cùng đi xem phim đi)
Mối quan hệ giữa thể qui cách và thể ngoài qui cách:
2 thể này rất khó để tách biệt rõ ràng. Vì sự phân chia chỉ mang tính tương đôí. Vì vậy phải tùy theo hoàn cành mà sử dụng linh hoạt 2 thể này thì tốt hơn.

1.2 간접 존대법 (kính ngữ gián tiếp)
*Tôn trọng chủ thể (주체 존대번)
- Tôn trọng chủ thể là hình thức tôn trọng chủ thể của câu.
=> Hình thức này được biểu hiện dựa trên tiếp vị ngữ (-시-). Có nghĩa là để tôn trọng chủ ngữ của câu, người nói thường gắn tiếp vị ngữ '-(으)시-' vào sau động từ.
동사(V)+ (으)시

ví dụ:
a) 아버지, 삼촌은 내일 옵니다 (Ba ơi ngày mai chú tới)
b) 어머니, 이모는 아직 안왔어요 (Mẹ ơi, Dì vẫn chưa đến)

Trong ví dụ a) người nói là "con trai" và người nghe là ông bố. Người ba thì cao hơn chú, do vậy mà đã không được thực hiện hình thức tôn kính. Trường hợp b) người nói là đứa con , người nghe là bà mẹ, nhưng do người Mẹ cấp bậc cao hơn so với người Dì thì không được thực hiện hình thức kính ngữ.

Ví dụ:
a) 형님, 할아버지께서십니다, (Anh, Ông nội tới)
b) 할아버지,어머니께서 가십니다 ( Bố, mẹ tới)
c) 할아버지, 어머니께서 가십니다( Ông, Bố tới)

Trường hợp a) do ông nôi cấp bậc cao hơn người anh nên đương nhiên được thiết lập hình thức kính ngữ. 2 câu b và c trên thực tế người nghe so với chủ thể thì cao hơn. Nhưng chúng ta cũng có thể thấy rằng chủ thể ở đây là những người vốn mang cấp được tôn trọng.

* Tôn trọng khách thể (객체 존대법)

Tôn trọng khách thể là hình thức tôn trọng túc từ của câu. Là hình thức tôn trọng mà trong cùng lúc phải thực hiện tôn trọng giữa khách thể với chủ thể, từ sự so sánh chủ thể với khách thể bản thân người nói tự hạ thấp mình hay khiêm nhường đi. Từ những phương pháp thể hiện tôn trọng khách thể thì trong đó có gắn "께" vào sau từ khách thể đó hay là sử dụng những động từ kính ngữ đặc thù như : "드리다, 여쭙다, 뵙다, 말씀하다...thay thế cho động từ thường "주다, 묻다, 보다, 말하다...

ví dụ:
a) 나는 그 선물을 아버지께 드렸다.( Tôi tặng cho ba món quà đó)
b) 너는 그 일을 아버지께 여주어라 (Cậu hãy hỏi bố việc đó)


Tài liệu tham khảo: "http://ko.wikipedia.org//"
Soạn giả: vip.mylinh.ch.05
Source: diendanngonngu.vn

Xem thêm

Cấu trúc 는/(으)ㄴ 감이 있다

Cấu tạo: Trường hợp động từ thì dùng "는" ở hiện tại, (으)ㄴở quá khứ, còn tính từ thì dùng "(으)ㄴ", không dùng thì tương lai. Cũng có thể dùng "없지 않다" thay cho "있다".

Ý nghĩa: "감" là danh từ diễn tả cảm giác, được dùng khi người nói có cùng suy nghĩ với mệnh đề trước mà không đoán định.

예) 우리가 알을 너무 서도르는감이 있다.
Có cảm giác như chúng ta làm việc quá vội.

좀 이른감이 있지만 지금 출발합시다.
Tuy có cảm giác hơi sớm nhưng bây giờ chúng ta xuất phát thôi.

Tư liệu tham khảo: "Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn"

Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngonngu

Trợ từ chủ ngữ 이/가

Cấu tạo: Được gắn vào sau danh từ để biểu thị danh từ biểu thị danh từ đó là chủ ngữ của câu. Nếu danh từ kết thúc bằng một nguyên âm thì dùng "". kết thúc bằng phụ âm dùng "".

+ Diễn tả danh từ được kết hợp là chủ ngữ.
예) 철수가 학교에 있다.Cheol su ở trường.
길에 자동차가 많습니다.Trên đường có nhiều xe.

+ Trường hợp vị ngữ là "아니다, 되다" thì diễn đạt với danh từ kết hợp với "이/가"thứ hai là bổ ngữ.
예) 철수는 대학생이 되었다.Cheol su đã trở thành sinh viên.
이것은 책이 아니다.Đây không phải là quyển sách.
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngonngu

Câu phủ định trong tiếng Hàn "안,지 않다, 못, 지 못하다"

+ Câu phủ định dùng 안 (안 부정): Phó từ "안" và trợ từ "지 않다" kết hợp với động từ, tính từ diễn đạt ý muốn thể hiện lại đối với động tác hay trạng thái.

안 +Động từ, tính từ: được dùng trước động từ hay tính từ để hạn định động từ hay tính từ để phủ định. không được dùng với động từ "이다".

Câu dẫn trong tiếng Hàn

Câu dẫn trong tiếng Hàn gồm có câu dẫn trực tiếp, câu dẫn gián tiếp.

+ Câu dẫn trực tiếp (직접 인용문): là trường hợp người nói chuyển lại lời nói, nói lại lời người nói được đặt trong ngoặc kép và dùng câu dẫn "라고 하다, 라고 말하다, 하고 이야기하다, 하고 말씁니다".
예) 비서는 "손님이 오셨는데요" 라고 했습니다.
Thư ký nói " Khác đã đến rồi".

형은 우리에게 "빨리 뛰자" 하고 소리쳤습니다.
Anh hét chúng tôi "Chạy nhanh".

+ Câu dẫn gián tiếp (간접 인용문): Là câu dẫn của người nói chuyển tải danh từ, thời gian, nơi chốn...trong lời của người nói ban đầu, kết thúc gắn "고(말)하다 vào sau các vĩ tố như '(ㄴ/는)다, (으/느)냐?, (으)라, 자 ngoài ra động từ '이다' kết hợp với danh từ dùng '(이)라 'thay cho 이다".


Động từ+ ㄴ/는다고 하다.
가족이 부산에서 산다고 해요.
Nó bảo rằng gia đình sống ở Busan.

나는 귀국하는 대로 전화한다고 했다.
Tôi đã nói (sẽ) gọi điện ngay khi về nước.

Tính từ+다고 하다.
예) 학생들이 시험이 어렵다고 합니다.
Học sinh bảo rằng thi khó.

외국 사람들이 서울은 물건값이 비싸다고 한다.
Người nước ngoài bảo rằng vật giá ở Seoul đắt.

Danh từ+(이)라고 하다.

예) 그의 남편은 회사원이라고 한다.
Cô ấy bảo chồng là nhân viên công ty.

이 물건은 가짜가 아니라고 해요.
Cô ấy nói món đồ này không phải đồ giả.

Động từ+(느)냐고 하다.
Tính từ + (으)냐고 하다.

예) 택시 기사는 나에게 어디 가느냐고 했다.
Tài xế taxi hỏi tôi đi đâu.

Danh từ +(이)냐고 하다.

예) 그는 내 이름 무엇이냐고 물었다.
Anh ấy hỏi tôi tên là gì.

Động từ + (으)라고 하다.

예) 의사는 환자에게 음식을 조심하라고 합니다.
Bác sĩ bảo bệnh nhân ăn uống cẩn thận.

Động từ + 자고 하다.

예) 사무실 사람들이 술 한잔 하자고 합니다.
Mọi người trong văn phòng rủ nhau đi nhậu.

Tư liệu tham khảo: "Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn".
Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngonngu

Cách sử dụng câu mệnh lệnh trong tiếng Hàn

Cách sử dụng câu mệnh lệnh gồm những cách sau:
- Câu mệnh lệnh thông thường,
- Câu mệnh lệnh cho phép

+ Câu mệnh lệnh thông thường: 
Dùng vĩ tố kết thúc câu, " (으)십시오, 게, 아(어/여)라, 어(어/아)요, 지, ㅂ시 "

예)신청서는 내일까지 내십시오.
Hãy nộp đơn xin chậm nhất là ngày mai.

똑바로 가다가 네거리에서 좌회전 하세요.
Hãy đi thẳng rồi rẽ trái ở ngã tư.

+ Câu mệnh lệnh cho phép: 
Diễn đạt mệnh lệnh diễn đạt người nói cho phép theo ý của người nghe dùng: "렴, 려무나". Được dùng trong cách nói thường.
예) 할말이 있으면 직접 만나서 하렴.
Nếu có điều muốn nói thì hãy gặp trực tiếp mà nói.

+ Câu đề nghị: 
Là loại câu nói khuyến dụ hay khẩn cầu người nghe cùng làm với mình : "ㅂ시다, 십시다, 시지요".
예) 좀더 기다려 봅시다.
Chúng ta thử chờ thêm chút nữa.

오늘은 그만 마시고 얼어나세.
Hôm nay chúng ta uống chừng này thôi.

Tư liệu tham khảo: "Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn".
Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngonngu

Cách sử dụng câu nghi vấn trong tiếng Hàn

Câu nghi vấn dùng để hỏi đối phương về ý đồ của người nói cùng với câu nghi vấn có hình thức nghi vấn: các loại câu nghi vấn "nghi vấn thông thường, câu nghi vấn có từ nghi vấn, câu nghi vấn xác nhận, câu nghi vấn ý đồ".

Câu nghi vấn thông thường: các vĩ tố kết thúc được dùng trong câu nghi vấn thông thường: "ㅂ/습니까?, 는(ㄴ/은)가?, 나?, (느/으)냐?, (으)니?, 는/(으)ㄴ 가요?, 나요?, 어(아/어/여)요?. Ngữ điệu kết thúc câu theo nguyên tắc lên giọng.

Quá khứ hồi tưởng "더", "겠더", "었더", "었겠더"

Dùng "더" là vĩ tố chỉ thì khi nhớ lại sự việc đã trải qua trong quá khứ.

- Kết hợp với "겠더" : Dùng khi người nói trải qua một việc trong quá khứ rồi đoán và nhớ lại để nói ra. Kết hợp với các vĩ tố chỉ thì để tạo thành: "겠더군요, 겠더라, 겠던가요?, 겠던데요, 겠더니".
예) 애기가 아주 똑똑하겠더군요.
Chắc em bé sẽ rất thông minh đấy.

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn - 고있다

Thì hiện tại tiếp diễn dùng 고있다 sau động từ và được dùng khi nhấn mạnh một cách đặc biệt động tác đang xảy ra. trong tiếng Hàn cũng có thể diễn đạt thì hiện tại tiếp diễn bằng thì hiện tại tiếp diễn 고있다.
Cấu tạo: là dạng kết hợp giữa vĩ tố liên kết '고' với động từ, tính từ '있다'. kết hợp với động từ, không dùng với vĩ tố chỉ thì trước'고' mà dùng sau '있'.

Ý nghĩa: Diễn đạt "동작의 진행"(diễn tiến của động tác) "지속적인 행위" (hành động có tính chất kéo dài) .'결과 상태의 지속" (sự kéo dài trạng thái kết quả).

- Trường hợp diễn đạt diễn tiến của hành động đơn thuần.

예) 친구한테 보낼 편지를 쓰고 있어요.
Tôi đang viết thư gửi bạn.

방문을 여니까 그는 전화를 받고 있었어요
Mở cửa phòng thấy nó đang nghe điện thoại.

- Nếu chủ ngữ là đối tượng được tôn trọng thì dùng '고 계시다'.

예) 부장님은 서류를 검토하고 셰십니다
Trưởng ban đang kiểm thảo hồ sơ.

할머니는 뭘 하고 계세요?
Bà đang làm gì vậy?.

- Trường hợp diễn đạt hành động có tính liên tục.

예) 그는 대학을 졸업하고 은행에 다니고 있다
Anh ấy tốt nghiệp xong đang làm ở ngân hàng

그는 요즘 즐거운 마음으로 출근하고 있습니다
Dạo này anh ấy (đang) đi làm với tinh thần phấn khởi

- Trường hợp trạng thái kết quả của hành động kéo dài.

예) 영이는 예쁜 옷을 입고 있다
Young i đang mặc đồ đẹp.

철수는 지금 한국행 비행기를 타고 있다.
Cheol su hiện giờ đang đáp máy bay đi Hàn Quốc.

Tư liêu tham khảo: "Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn, 한국어분법사전"
Soạn giả: vip.pro.04

Source: diendanngonngu

Vĩ tố liên kết 자마자 vừa.. ngay, lập tức

Cấu tạo:
Gắn vào sau động từ thể hiện hành động trước và sau liên kết với nhau, thì của động từ không được chia.

ý nghĩa:Thể hiện hành động trước đó vừa kết thúc thì hành động sau xảy ra ngay lập tức, trong một số trường hợp nào đó thì hành động trước và sau kết thúc, mức độ thời gian diễn ra ngắn hơn.

예) 우리는 만나자마자 헤어졌어요
Chúng tôi vừa gặp nhau liền chia tay

밖에 나가자마자 비가왔어요
Vừa ra ngoài trời ngay lập tức trời mưa
Tư liu tham kho:Từ điển ngữ pháp tiếng HànSoạn giả: Vip.pro.04
Source: diendanngonngu

Cách dùng liên từ tiếng Hàn 그래서 vì thế, vì vậy

Cấu tạo: là dạng kết hợp giữa :'그러하다/ 그리하다 'với vĩ tố liên kết '어서' diễn tả nguyên nhân, lí do, trình tự thời gian được đặt ở đầu câu sau để liên kết với câu trước.

Ý nghĩa: Diễn tả nội dung của câu trước là nguyên nhân hoặc lí do, căn cứ cho nội dung của câu sau, đi trước câu sau về mặt thời gian, có thể chia ra thành trường hợp của người nói của câu trước và câu sau giống nhau và trường hợp hai người đối thoại với nhau.

- Trường hợp người nói của câu trước và câu sau giống nhau

예) 엄마가 아이에게 야단을 쳤어요.
Mẹ đã la đứa bé

그래서 아이가 울고 있어요
Vì vậy đứa bé đã khóc

- Trường hợp diễn tả lấy lời người trước trong đối thoại làm căn cứ để lời người sau nói được tiến hành.

예) 가: 저는 영어를 전공했어요
Tôi học chuyên ngành Anh ngữ

나: 그래서 영어 회화를 그렇게 잘하시는군요
Vì vậy mà chị nói tiếng Anh giỏi đến thế.

Tư liệu tham khảo:"Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn - 한국어문법사전"
Soạn giả: Vip.pro.04

Ngữ pháp 더군요

Cấu tạo: Vĩ tố hồi tưởng 더 + vĩ tố kết thúc câu 군요. Đóng vai trò kết thúc câu trần thuật chủ ngữ luôn là ngôi thứ 3.

Ý nghĩa: Diễn tả người nói trực tiếp trải qua trong quá khứ, nhớ lại và nói.

예) 그녀는 좋은 아내더군요.
Cô ấy là một người vợ tốt.

아버지는 화가 많이 나셨더군요.
Ba đã giận lắm đó.

Soạn giả: vip.pro.04
Source: diendanngonngu

Vĩ tố liên kết 느라니까

Phạm trù: 열결어미 (Vĩ tố liên kết ).
Cấu tạo: Vĩ tố liên kết 느라 + vĩ tố liên kết 니까
Là vĩ tố liên kết được hình thành bằng cách kết hợp ‘느라’ có nghĩa chỉ phạm vi thời gian mà hành động của mệnh đề đi trước xảy ra trong quá trình thực hiện với ‘니까’ diễn tả lý do hoặc bước ngoặt thời gian (때), nối liền mệnh đi trước với mệnh đề đi sau.
Chủ ngữ chỉ dùng ngôi thứ 1. Chỉ dùng ngôi thứ 2 khi là câu nghi vấn.
Không dùng trong dạng mệnh lệnh và dạng đề nghị.

하루 종일 서 있다 + -느라니까 + 이제 허리가 아프군요.
하루 종일 서 있느라니까 이제 허리가 아픈군요.
Đứng suốt cả ngày nên bây giờ đau eo lắm.

Ý nghĩa: Mệnh đề đi trước nói về kinh nghiệm đạt được trong quá trình thực hiện hành động của cá nhân người nói, còn mệnh đề đi sau về kết quả đạt được vì kinh nghiệm đó.

Ví dụ:
청소를 하느라니까 책상 밑에서 동전이 나왔어요.
Vì dọn phòng thì thấy dưới bàn lòi ra đồng xu.

중에 혼자 길은 걷느라니까 무서운 생각이 들지 않겠어요?
Đi bộ một mình trong đêm mà chị không thấy sợ ư?.

부장님의 말씀을 듣느라니까 이 일에 대한 자부심이 생겼습니다.
Nghe lời nói của trưởng phòng nên xuất hiện lòng tự hào đối với việc ấy.

날 사진을 보느라니까 학교 때 생각이 난다.
Xem hình ngày xưa nên tôi nhớ về thời còn đi học.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).Source: diendanngoaingu

Trợ từ bổ trợ (이)라도

Phạm trù: 보조사(Trợ từ bổ trợ).

Cấu tạo: Được dùng ngay sau danh từ, thay thế trợ từ cách hoặc dùng kết hợp với các trợ từ khác như: ‘에 라도, 에서라도, 에게라도,에게서라도, 하고라도’.

Ý nghĩa: diễn đạt sự chọn lựa cái đó không thể chọn được cái mà mình vừa ý nhất trong số nhiều sự vật.

Ví dụ: 

음료수없으면 냉수라도 한 그릇 주세요.
Nếu không có đồ uống thì cho bát nước lạnh cũng được.

심심한데 바둑이라도 두자.
Chán quá, chơi cờ vây gì đó đi.

할 일이 없으면 집에 편지라도 쓰렴.
Nếu không có việc gì làm thì ở nhà viết thư gì dấy.

머리가 나쁘니까 노력이라도 해야지요.
Không được thông minh nên phải nỗ lực gì đó chứ.

김 박사가 못 오시면 부인이라도 대신 오셨으면 좋겠어요.
Nếu tiến sĩ Kim không đến được thì phu nhân đến thay cũng tốt.

(Tư liệu tham khảo: Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn).
Source: diendanngoaingu