Tuesday, March 29, 2016

Những điểm yếu của sĩ phu Việt

Viết chữ ngày xuân. Nguồn: yeunhiepanh.net

Nguyễn Cảnh Bình
Tia Sáng
11:48' SA - Thứ hai, 28/03/2016

Kỳ trước (Tia Sáng số 05/3/2016) đã đề cập về thất bại của giới sĩ phu Việt Nam trong việc hình thành chữ viết cho đại chúng, bài viết lần này mở rộng hơn, nói về thất bại của giới sĩ phu Việt trong dẫn dắt quá trình văn minh hóa dân tộc, tạo hình mẫu cho sự phát triển của các nhóm người khác…

The Rise of the New Groupthink

CreditAndy Rementer

SUSAN CAINJAN. 13, 2012
The New York Times

SOLITUDE is out of fashion. Our companies, our schools and our culture are in thrall to an idea I call the New Groupthink, which holds that creativity and achievement come from an oddly gregarious place. Most of us now work in teams, in offices without walls, for managers who prize people skills above all. Lone geniuses are out. Collaboration is in. 

Tại sao sáng tạo cần cô đơn?

Ở Hà Nội, chỗ duy nhất tôi tìm thấy sự tĩnh lặng thật sự là trong nhà vệ sinh. Sự CÔ ĐỘC đang bị tuyệt chủng. "Nếu không có sự cô độc lớn lao, không một tác phẩm tử tế nào có thể sinh ra", Picasso đã nói.
Steve Wozniak, đồng sáng lập hãng Apple, viết trong cuốn hồi kí của mình như sau: "Phần lớn những nhà phát minh và các kỹ sư tôi đã gặp đều có có điểm chung như tôi … họ sống trong cái đầu của họ...Tôi sẽ cho các bạn một lời khuyên mà hẳn các bạn sẽ thấy lạ lùng lắm. Lời khuyên là: Hãy làm việc một mình … Không phải với một đội ngũ. Cũng chẳng phải trong một nhóm."

Monday, March 28, 2016

Ông Giám đốc người Nhật 77 tuổi và nỗi xấu hổ cho người Việt

 
Các nữ công nhân Tango Candy đứng sát cánh bên ông giám đốc Hirosuke. 

"Chúng tôi muốn minh bạch! Mỗi ngày tôi thiệt hại khoảng 15.000USD. Đến nay tôi đã thiệt hại khoảng 200.000 USD, chưa tính tổn thất tinh thần, công nhân hoang mang. Thiệt hại này lớn hơn rất nhiều so với việc tôi chấp nhận nhượng bộ mức giá của họ. Tuy nhiên, việc không đúng thì dù 1 đồng chúng tôi cũng không chi!"- ông Tango Hirosuke nói.

Monday, March 21, 2016

Tiếng Nam, tiếng Bắc đang xích lại gần nhau

                     Hình minh họa (Nguồn: Link)

Có tổ hợp song âm nhưng tiếng Nam chọn yếu tố thứ nhất còn tiếng Bắc chọn yếu tố thứ hai: dơ bẩn, đau ốm, lời lãi, bao bọc, mai mối, hư hỏng, dư thừa, kêu gọi, sợ hãi, hình ảnh, la mắng, bồng bế, hăm dọa… còn đây là những tổ hợp ngược lại, người miền Bắc chọn yếu tố đầu, “nhường” người miền Nam chọn yếu tố sau: thóc lúa, giẫm đạp, đón rước, lừa gạt, sắc bén, lau chùi, thứ hạng, chăn mền, chậm trễ, tìm kiếm, vâng dạ, đùa giỡn, thuê mướn, mau lẹ, hung dữ, trêu chọc…Vì vậy, ta thường nghe hai cách nói khác nhau: cái đài này hỏng/ cái đài này hư; coi hình/ xem ảnh; cắt ruột thừa/ cắt ruột dư; kêu má/ gọi mẹ (về ăn cơm); chậm giờ/ trễ giờ (ra tàu); làm mau/ làm lẹ (lên); đón khách/ rước khách (đến chơi); trêu em/ chọc em (hoài); (con) dao sắc/ bén (quá); v.v.

Tác giả: PGS. TS Phạm Văn Tình

Tất nhiên là có khác (với những mức độ nhất định). người ta đặt ra các từ tiếng nếu không thì Nam, tiếng Bắc (cũng như tiếng Hà Nội, tiếng Sài gòn, tiếng Nghệ…) làm gì?

Thursday, March 17, 2016

Apple to invest in VN for the first time

Viet Nam News 
March 17, 2016 9:12 am
Customers line up at Apple store in Hong Kong in September 2015./AFP

HANOI - The world's leading mobile phone manufacturer Apple Inc. plans to invest up to US$1 billion to build an Asia-focused database center in Việt Nam, according to local media.

The new facility is scheduled to operate as a Research & Development (R&D) centre of the firm. This will be the first project Apple has ever initiated in Việt Nam.

The project is currently still in the planning stage. Apple is considering locations for the facility, possibly in Hà Nội, according to baodautu.vn.

Nếu không bừng tỉnh

Người Nhật duy tân theo Tây mà rầm rộ cứ như đi trẩy hội, quyết xoá bỏ những thói hư tật xấu, văn hoá hủ bại có nguồn gốc nghìn năm mà không thèm tiếc nuối.
Tác giả: Lương Hoài Nam
 Năm 1853, ở Nhật Bản thời Mạc Phủ, 4 tàu chiến Mỹ của Đô đốc Perry lù lù tiến vào cửa biển Uraga mà không hề báo trước. Họ bắn một loạt đại bác lên trời thị uy, rồi đòi gặp chính quyền. Yêu sách của họ là Nhật Bản phải mở cảng biển cho tàu Mỹ đến giao thương.

Wednesday, March 16, 2016

I spent 5 years studying rich people, and here's what they tend to have in common

 
Same home, same car, same wife, keep a to-do list every day, wake up earlier at least three hours before work day, be a decision-maker (boss) at work, focus on only one major goal at any given time, always obey laws, have more than one source of income.
 
 
Mar. 8, 2016, 2:50 PM
 
In my five year study of the rich, I got to know the substance of their lives very well. They have a lot in common.
Below is a snapshot of a typical millionaire from my study:
• They’re really rich. They are worth at least $3.2 million. 16% of them are worth more than $5 million. They make at least $160,000 a year. Half of them make close to $500,000 a year.

Sunday, March 13, 2016

Tinh thần cầu học: sự khác biệt giữa Việt Nam và Nhật Bản

Những samurai
 
Người Nhật xuất dương là để du học, để chinh phục (thời trước 1945 là bằng võ lực, giờ là để làm giàu), người Việt xuất dương là để kiếm việc làm thuê, thoát khổ cho riêng mình.
 
Tâm tính và tinh thần cầu học của quốc gia sẽ đưa lại những ngã rẽ khác nhau, hoặc phú cường hoặc tụt hậu. 

Saturday, March 12, 2016

"Châu" hay "Chu"?

Phim kiếm hiệp cổ trang trước đây chủ yếu là miền Nam dịch, vì thế việc đọc là Châu Bá Thông, Châu Chỉ Nhược được phổ biến là do bản dịch miền Nam. Dịch giả Ngọc Thạch ở miền Bắc không chịu ảnh hưởng của bản dịch miền Nam (hoặc có đọc nhưng không chấp nhận âm miền Nam) nên vẫn dịch là Chu Bá Thông, Chu Chỉ Nhược.
 
Ngành giải trí trong miền Nam phát triển hơn miền Bắc, nên tên các diễn viên, ca sĩ nổi tiếng của Trung Quốc được miền Nam dịch trước cũng là chuyện dễ hiểu, vì thế, Châu Nhuận Phát, Châu Kiệt Luân xuất hiện. Đồng thời, các bạn cũng có thể thấy Huỳnh Hiểu Minh, Huỳnh Dịch (miền Nam kiêng tên chúa Nguyễn Hoàng nên đọc chệch thành Huỳnh – điều này nhiều người biết). Việc đọc là "Huỳnh Hiểu Minh" bị "lan tràn" hoàn toàn do ảnh hưởng âm miền Nam, và dần dần thành thói quen, chứ không bị ảnh hưởng của âm phổ thông như chu-châu.
 
 

Tác·giả: Lê·Huy·Hoàng   
2010-11-09
Cho tới nay, một số chữ Hán vẫn tồn tại hai cách đọc Hán Việt, xét về mặt ý nghĩa thì không có sự phân bý nghĩa của hai âm đọc đó 
 
 

(tức là dù đọc âm nào thì ý nghĩa vẫn như nhau). Ở đây tôi khảo sát hai âm đọc thường gặp là Châu và Chu.
 
1. Khảo âm:

Friday, March 11, 2016

Người Tàu là tổ tiên của người Việt?

               Hình: livescience.com

Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
2015-10-25
 
"Một nghiên cứu mới nhất và qui mô lớn nhất công bố trên Science cho thấy người Đông Nam Á chính là tổ tiên của người Đông Á, kể cả người Tàu"

Tôi nghĩ nhiều người Việt nghĩ như thế: tổ tiên chúng ta (người Việt) là người Tàu. Họ không hẳn là thuộc nhóm "thân Tàu" hay Lê Chiêu Thống hiện đại đâu, mà có thể là những người có tinh thần dân tộc tốt và có học thức khá. Nhưng chứng cứ khoa học mới nhất cho thấy ngược lại: Người Tàu có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Có thể nhiều bạn cảm thấy sốc với phát biểu đó, nhưng đó chính là bằng chứng về di truyền học chứ không phải của cá nhân tôi. Xin nhắc lại để nhấn mạnh: Người Đông Nam Á là tổ tiên của người Tàu.

Thursday, March 10, 2016

Tình nguyện viên người Mỹ dạy chúng tôi làm từ thiện đúng cách

July 12, 2015

 
Tình nguyện viên Mỹ hét lớn "Bỏ xuống!" khi thấy các tình nguyện viên chúng tôi định trao quà cứu trợ cho một đứa trẻ.

Wednesday, March 9, 2016

How quitting my corporate job for my startup dream f*cked my life up

 
Ali Mese Sep 10, 2014
 
Finally the SMS arrived:
“Tomorrow morning 5am, flight number AZ610 from Rome to NewYork.”
An SMS hitting my BlackBerry on Sunday evenings used to decide my destination and client for the coming week.
I was working for one of the top three global strategy consulting firms.
A life packed in a suitcase. A consulting life where you miss out on everything and everyone in life, except Excel spreadsheets. A fancy business life we are taught to be ideal slaves of, at top business schools whose degrees we are proud to hold.
After few hours of sleep, the private driver was taking me to the Rome Fiumicino airport so I could take my fancy business-class flight to NYC. Upon arrival, I was checking in to a fancy five-star hotel and heading to my client’s office afterwards.
The salary? It was fancy, too. The company was proud to be among the top payers of the industry.
Parents

Cuộc đời tôi đã trở nên khốn đốn thế nào khi từ bỏ công việc tại tập đoàn lớn để khởi nghiệp

 
Cuối cùng cái tin nhắn cũng tới: "5h sáng mai, chuyến bay số AZ610 từ Rome đi New York."
Như thường lệ, cái SMS đến vào mỗi tối Chủ Nhật sẽ quyết định điểm đến và khách hàng của tôi trong tuần tiếp theo. 
Việc đó diễn ra trong suốt khoảng thời gian tôi làm việc cho 1 tập đoàn tư vấn chiến lược nằm trong top 3 toàn cầu.
Một cuộc đời gói gọn trong cái vali. Cái cuộc sống đi khắp nơi làm nhà tư vấn tài chính đã khiến tôi bỏ lỡ tất cả mọi thứ, tất cả mọi người quan trọng, chỉ trừ những bảng biểu Excel. Cái cuộc đời thương gia hào nhoáng mà tất cả chúng ta tự vẽ ra, hoặc bị nhồi nhét vào đầu, như là 1 thứ xứng đáng để tự biến mình thành nô lệ cho nó từ khi còn mải miết mài đũng quần hòng lấy được tấm bằng cử nhân kinh doanh đầy kiêu hãnh.
Chợp mắt được vài tiếng, anh tài xế riêng chở tôi tới sân bay Fiumicio — Rome để tôi kịp giờ cho chuyến bay tới New York, tất nhiên vé của tôi là hạng thương gia sang chảnh rồi. Cảm giác sang chảnh lâng lâng vẫn còn tiếp diễn khi hạ cánh, tôi check-in vào khách sạn 5 sao rồi tới văn phòng gặp khách hàng ngay sau đó.
Mức lương của tôi á? Tất nhiên là cũng không tầm thường. Công ty tôi thậm chí còn tự hào vì nằm trong top những công ty trả lương "sộp" nhất trong lĩnh vực này cơ mà.
 
Phụ huynh

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất (1751-1775)

Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất sắp·xếp theo tần·số xuất·hiện  (Từ đầu·tiên là từ xuất·hiện nhiều nhất)


1751. 물다                |  () cắn (동사) = bite
1752. 선진국           | 先進國 (tiên tiến quốc) nước tiên tiến, nước phát·triển (명사)
                                   | = advance country, developed country
1753.                    | (dược) thuốc (명사) = medicine
1754. 어느새          |  () vào lúc nào đó không biết (부사)
                                  |= (어느 틈에 벌써) unknown time moment
1755. 재판              |  裁判 (tài phán) tài phán (xử kiện) (명사) = trial
1756. 저쪽              |  () đó, nơi đó (대명사) = there, that place
1757. 제자              | 弟子 (đệ tử) đệ tử (명사) = student, disciple
1758. 창문              | 窓門 (song môn) cửa sổ (명사) = window
1759.                   | (miểu) giây (thời·gian) (명사) = second
1760. 치즈              |  () pho·mát (명사) = cheese
1761. 회복              | 恢復 (khôi phục) khôi phục (명사) = recovery
1762. 구역              |  區域 (khu·vực) khu·vực (명사) = area
1763. 대응              | 對應 (đối ứng) đối ứng, phản ứng  (명사) = action, response
1764. 반대하다     |  反對 (phản đối) phản đối (동사) = to oppose
1765. 발휘하다     | 發揮 (phát huy) phát huy, trình·diễn, biểu lộ (동사)
                                  | = demonstrate, display, show
1766. 소비              | 消費 (tiêu phí) tiêu phí (명사) = consumption
1767. 심장              | 心臟 (tâm tạng) trái tim (명사) = heart
1768. 아이고         |  () ôi trời ơi (감탄사) = Oh my god!
1769. 조용히         |  () nhẹ nhàng (yên tĩnh) (부) = (소리가 나지 않게) silently, quietly
1770. 중소기업     | 中小企業 (trung tiểu xí nghiệp) doanh nghiệp vừa và nhỏ (명사)
                                  | = Small and medium enterprises
1771. 직접적          | 直接的 (trực tiếp đích) trực·tiếp (관형사·명사) = direct, immediate
1772. 진실              | 眞實 (chân thật) chân thật (명사) = honest
1773. 필자              | 筆者 (bút giả) tác·giả, người viết (명사) = the writer, author
1774. 협력              |  協力 (hiệp lực) [혐녁] hợp lực, hợp tác (명사) = cooperation
1775. 가스              |  () khí ga (명사) = gas

Các ví·dụ với mỗi từ

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất (1726-1750)

Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất sắp·xếp theo tần·số xuất·hiện  (Từ đầu·tiên là từ xuất·hiện nhiều nhất)


1726. 공격              | 攻擊 (công·kích) tấn·công (명사) = attack
1727. 물가              | 物價 (vật giá) vật giá (명사) = (상품의 평균 가격) prices of products
1728. 민주주의     | 民主主義  (dân chủ chủ nghĩa) chủ·nghĩa dân·chủ (명사) = democracy
1729. 불안              | 不安 (bất an) bất an (명사) = (마음이) anxiety
1730. 소중하다     | 所重 (sở trọng) quý giá (형용사) = valuable
1731. 여유              | 餘裕 (dư dụ) dư thừa (명사) = reserve, surplus
1732. 의문              | 疑問  (nghi vấn) nghi vấn (명사) = doubt
1733. 중학교          | 中學校  (trung học giáo/hiệu) trường trung·học (명사) = middle school
1734. 킬로미터     |  () kilometer (km) (명사) = kilometer (km)
1735. 파도              | 波濤  (ba đào) sóng lớn (명사) = wave
1736. 흰색              |  · (·sắc) màu trắng (명사) = white
1737. 가수              | 歌手 (ca thủ) ca sĩ (명사) = singer
1738.                   | (đan) đơn (chỉ một) ([관형사] ) = only one
1739. 방송국         | 放送局 (phóng tống cục) đài phát thanh/truyền hình (명사)
                                  | = broadcasting station
1740. 빛나다         |  () tỏa sáng (동사) = shine
1741. 숨다              |  () trốn (동사) = (몸을 감추다) hide
1742. 실리다         |  () bị chất lên (xe, thuyền), (người, vật) được chở đi; được đưa lên báo (동사)
                                  | = (차·배 등에) be loaded, be put on board; (사람·물건 등이) be carried
1743. 압력              | 壓力 (áp lực) [암녁] áp lực (명사) = pressure
1744. 예금              | 預金 (dự kim) tiền nộp vào (tiền tiết kiệm trong tài·khoản ngân·hàng) (명사)
                                  |= deposit money, savings
1745. 예상되다     | 豫想 (dự tưởng) được dự đoán (동사) = to be predicted/expected
1746. 입학              | 入學 (nhập học) nhập học (명사) = entrance into a school
1747. 증권              | 證券 (chứng khoán) chứng khoán (명사) = securities
1748. 직후              | 直後 (trực hậu) ngay sau (명사) = immediately after
1749. 차량              | 車輛 (xa lượng) xe cộ (명사) = vehicles
1750. 출산              | 出産 (xuất sản) sinh nở (명사) = child birth

Các ví·dụ với mỗi từ