Saturday, January 31, 2015

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất (1301-1325)

Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất sắp·xếp theo tần·số xuất·hiện  (Từ đầu·tiên là từ xuất·hiện nhiều nhất)


1301. 물어보다     |  () hỏi (동사) = (묻다) ask 
1302. 미안하다     | 未安 (vị an) xin lỗi, (vị an = không yên) (형용사) = to be sorry 
1303. 밀다             |  () đẩy (동사) = to push 
1304. 스트레스     |  () stress (명사) = stress 
1305.                 | (âm) âm (tiếng, thanh) (명사) = sound 
1306. 인사             | 人事 (nhân sự) nhân·sự (명사
                              | = (직원의 임용·해임·평가와 관계되는 ) personnel matters[affairs] 
1307. 주어지다     |  () được trao cho, được cho phép (동사) = to be given, to be allowed 
1308. 고려하다     | 考慮 (khảo lự) suy·xét, liệu tính (동사) = to consider, to take into account
1309. 과일             |  () hoa quả, trái cây (명사) = fruits 
1310. 널리             |  () (một cách) rộng·rãi (부사) = widely 
1311. 농촌             | 農村 (nông·thôn) nông·thôn (명사) = farming village 
1312. 올라오다     |  () đi lên đến (동사) = to come up 
1313. 챙기다         |  () mang theo, gói, gom (동사) = (필요한 물건을 갖추다) take (짐을) pack up)      
1314. 고르다         |  () chọn (동사) = to choose, to select 
1315. 바르다         |  () tô, quét, trét, bôi (동사) = (풀·약·화장품 등을) apply, spread 
1316. 벌어지다     |  () làm rộng ra (동사) = to enlarge 
1317. 소재             | 素材 (tố tài) nguyên·liệu (명사
                              | = (영화·소설 등을 만들기 위한) material, subjectmatter 
1318. 전망             | 展望 (triển·vọng) triển·vọng (명사
                              | = (경치, 조망) [명사] view (높은 곳에서 내려다본) (formal) prospect 
1319. 포기하다     | 抛棄  (phao khí) từ bỏ (동사) = to give up 
1320. 형성되다     | 形成 (hình·thành) được hình·thành (동사) = to be formed 
1321. 고치다         |  () sửa, chữa (동사) = (고장 물건 등을) repair, fix 
1322. 그림자         |  () cái bóng (명사) = shadow 
1323.                 |  () tuyết (명사) = snow 
1324. 다하다        |  () cạn·kiệt, hết (동사) = (시간·힘 등이) run out (힘이) be exhausted 
1325. 마침내        |  () cuối·cùng (부사) = finally

Friday, January 30, 2015

Giáo dục đại học Bắc Triều Tiên

Tác·giả: Nguyễn Văn Tuấn

Bên ngoài tòa giảng đường Đại học Nhân dân nằm trên Quảng trường Kim Nhật Thành tại Bình Nhưỡng. 
(ảnh: Báo Giáo dục)
Việt Nam và Bắc Triều Tiên đang kỉ niệm 50 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao. Thấy báo chí lề phải ít có bài về người bạn đồng chí này, nên tôi nhân dịp này chia sẻ cùng các bạn vài thông tin tôi có được về giáo dục đại học ở Triều Tiên. Các bạn sẽ ngạc nhiên là họ có vẻ không bảo thủ và cố chấp như mình tưởng ...

Vì sao người Hàn·Quốc không còn mơ "giấc mơ Mỹ"?

Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải


Ảnh: blurrent

Mình có quen một cô người Hàn có thẻ xanh Mỹ (có quyền thường trú ở Mỹ). Cô ấy kể rằng các bạn cô mỗi lần từ Mỹ về Hàn là đi bệnh viện trước tiên, mất vài ngày sửa chỗ này khám chỗ kia. Nghe nói bên Mỹ nhổ cái răng thôi mà mất hết 1000 USD, về Hàn nhổ răng chỉ mất 5 USD. Tỉ lệ thuế trên thu nhập cá nhân ở Hàn Quốc khoảng 20%, ở Mỹ cao hơn nhiều khoảng 50%. Bảo hiểm ở Mỹ nếu không có công ty đóng cho thì cũng cực kì cao (1000 USD/tháng, thế nên mới sinh ra Obama care giúp cho người nghèo, người thất nghiệp được đóng bảo hiểm), trong khi ở Hàn cô ấy đóng bảo hiểm 200 USD/tháng (loại cao, tính theo thu·nhập). Chi phí ở bệnh viện Mỹ thì cao khủng khiếp dù đã có bảo hiểm. Cô đã có bảo hiểm lo mà mỗi lần đi khám, bác sĩ mới hỏi han vài câu trong vài phút đã lấy 300 USD, rồi lại viết cho cái tên bác sĩ khác để đi khám tiếp. Bạn cô có người thân (người già) mới vào bệnh viện thôi chưa kịp điều trị gì đã chết ở đó và phải đóng 50,000 USD viện phí. Thế nên người Hàn mới có câu "đừng chết ở Mỹ"! 

Vậy nên bây giờ mới có làn sóng người Hàn từ Mỹ quay ngược trở lại Hàn. Ngày xưa người Hàn đã từng có "giấc mơ Mỹ" vì hồi đó ở Hàn không có đủ việc để làm. Còn bây giờ dịch vụ công ở Hàn Quốc rất nhanh chóng tiện lợi, lịch sự và rẻ. Mình đi đổi cái bằng lái xe từ Việt Nam mà chỉ mất 30 phút (từ khám sức khỏe cho đến khi nhận bằng lái Hàn Quốc được in ra)

Động·từ (동사) và sử·động từ (사동사) tương·ứng trong tiếng Hàn

Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải

Động·từ (동사, 動詞, verb) và sử·động·từ (사동사, 使動詞, causative verb)
使 (sử): = sai khiến, sai phái, khiến cho
Nếu động·từ có nghĩa là A thì sử·động·từ tương·ứng có nghĩa là "khiến cho A".

1. Động·từ 끓다 (sôi) và sử·động·từ 끓이다 (khiến cho sôi, tức đun sôi) tương·ứng
Ví·dụ:
a) 끓다 (끓어요, 끓습니다, 끓었어요, 끓었습니다) sôi
국이 끓기 시작한다 = Nồi canh bắt·đầu sôi. = The soup is beginning to boil.
주전자의 물이 펄펄 끓고 있다. = Nước trong bình đang sôi sùng·sục. = The water in the kettle is boiling hard.

b) 끓이다 (끓여요, 끓입니다, 끓였어요, 끓였습니다) đun sôi, khiến cho sôi
물을 끓이다 = đun sôi nước

2. Động·từ 붙다 (dính) và sử·động·từ 붙이다 (khiến cho dính lại, tức dán, gắn vào) tương·ứng
Ví·dụ:

a) 붙다 (붙어요, 붙습니다, 붙었어요, 붙었습니다) dính
껌이 머리에 붙었다. = Kẹo cao su dính vào tóc. = I have gum stuck in my hair.

b) 붙이다 (붙여요, 붙입니다, 붙였어요,붙였습니다) dán lại, khiến cho dính lại
우표를 봉투에 붙이다 = dán tem vào phong·bì = stick a stamp on the envelope
지원서에 사진을 붙이세요 = Vui lòng dán ảnh vào đơn ứng tuyển. = Please attach a photograph to your application form.

3. Động·từ 살다 (sống) và sử·động·từ tương·ứng 살리다 (cứu sống) tương·ứng
Ví·dụ:
a) 살다 (sống) (살아요, 삽니다, 살았어요, 살았습니다)
당신은 무엇 때문에 삽니까? = Anh sống vì cái gì? = What do you live for?

b) 살리다 (cứu sống, khiến cho sống (lại))  (살려요, 살립니다, 살렸어요, 살렸습니다) 
당신이 날 살렸어요. = Anh đã cứu sống tôi. = You saved my life!
그 녀석을 살려 둘 수 없다. = Không thể để nó sống.

Các cặp động·từ và sử·động·từ tương·ứng khác có thể xem ở đây.
보다 (xem) - 보이다 (hiện ra, khiến cho xem được)
높다 (cao) - 높이다 (nâng cao, khiến cho cao lên)
죽다 (chết) - 죽이다 (giết chết, khiến cho chết)
알다 (biết) - 알리다 (cho biết, để cho biết)
남다 (còn lại) - 남기다 (chừa lại, để lại)
줄다 (giảm) - 줄이다 (làm giảm)
끝나다 (kết thúc) - 끝내다 (khiến cho kết thúc)
서다 (đứng) - 세우다 (khiến cho đứng dậy, làm cho đứng lên)
밝다 (sáng) - 밝히다 (thắp sáng, làm cho sáng lên; làm rõ, tiết·lộ (sự·thật))
...

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất (1276-1300)

Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất sắp·xếp theo tần·số xuất·hiện  (Từ đầu·tiên là từ xuất·hiện nhiều nhất)


1276. 어려움         |  () sự khó·khăn (명사) = difficulty 
1277. 일주일         | 一週日 (nhất chu nhật) một tuần lễ (명사) = one week 
1278. 자원             | 資源 (tư nguyên) tài·nguyên (thiên·nhiên) (명사) = (natural) resources 
1279.                  |  () nhảy, điệu nhảy (명사) = dance, dancing        
1280. 넘기다         |  () chuyển (동사) = to pass over, to send across 
1281. 물체             | 物體 (vật thể) vật thể (명사) = object 
1282. 분명히         | 分明 (phân minh) rõ·ràng (부사) = clearly 
1283. 시위             | 示威 (thị uy) biểu tình () = (데모) demonstration, protest 
1284. 아무것         |  () bất cứ thứ gì (명사) = anything 
1285.                  |  () tất·cả, toàn·bộ (관형사) = all, whole 
1286. 젖다             |  () ướt (동사) = to get wet 
1287. 제외하다     | 除外 (trừ ngoại) loại ra (khỏi) (동사) = exclude[except] (sth from sth) 
1288. 최대             | 最大 (tối đại) lớn nhất (명사) = the biggest, the largest, maximum 
1289. 평소             | 平素 (bình tố) ngày thường, thường·lệ (명사) = usual day, usually 
1290. 견해             | 見解 (kiến giải) kiến·giải, ý·kiến () = view, opinion 
1291. 깨끗하다     |  () sạch (형용사) = clean 
1292. 농사             | 農事 (nông sự) nông·nghiệp, việc làm nông (명사) = farming 
1293. 안정             | 安定 (an·định) ổn·định (명사) = stability, stabilization 
1294. 어둠             |  () bóng tối, sự tối·tăm (명사) = darkness, the dark 
1295. 어둡다         |  () tối (형용사) = (캄캄하다) dark 
1296. 어쨌든         |  () [어짿뜬] dù sao đi nữa (부사) = anyway, anyhow 
1297. 주택             | 住宅 (trụ trạch) nhà ở, (명사) = house 
1298. 고장             |  () vùng (sản·xuất), khu·vực (명사) = (지역) region, a (producing) area 
1299. 관련하다     | 關聯 (quan·liên) [괄련하다] liên·quan (동사) = to be related,  
1300. 눈길             |  () ánh·mắt (명사) = (시선) eyes

Các ví·dụ với mỗi từ

Wednesday, January 28, 2015

Ở đâu có sâm và nấm linh chi tốt?

Tác giả: Dương Chính Chức

Dạo này, nhiều người hay hâm mộ sâm nấm, hôm nay, Om tôi có vài điều nói về sâm và Nấm Linh chi như thế này.

Trước hết, nói về Nhân sâm:



- Thứ nhất, Sâm là thuốc bổ, không phải thuốc chữa bệnh. Vậy nên, ai mà nghĩ ăn sâm chữa bệnh thì nhầm nhé.

Câu tiếng Hàn trong ngày 2015-01-28



Sentence of the Day (Intermediate):

임신한 지 5개월 됐어요.

Đã  mang bầu được 5 tháng. 
(Nguyên văn: Từ khi mang bầu đã được 5 tháng.)
I'm five months pregnant.

(일 개월, 이 개월, 삼 개월, 사 개월, 오 개월)
*********
임신
pregnancy

800 năm hoài cố hương

14/11/2006 04:51 GMT+7

TT - Tích xưa kể rằng nhà vua Cao Ly Kojong nằm mộng thấy một con chim lớn bay từ phương Nam đậu lại bên bờ Tây Hải, như báo điềm gặp được dũng tướng phương xa.

"Thụ hàng môn" - nơi có bia ghi ơn công trạng Lý Long Tường tại Hoa Sơn - Ảnh chụp lại từ "Hoa Sơn Lý thị tộc phổ" 

Sau đêm mộng báo điềm, nhà vua Kojong sai người đến Tây Hải tìm kiếm và gặp được hạm đội của Kiến Bình vương Lý Long Tường vừa trôi dạt vào bờ. Vị hoàng thân nước Nam được diện kiến nhà vua và các đại thần triều Goryeo.



Tướng quân tha hương


Theo các tài liệu phóng viên Tuổi Trẻ thu thập được qua chuyến đi Hàn Quốc, nhà vua Kojong đối đãi rất tốt với hoàng thân Lý Long Tường, đồng ý cho trú ngụ tại một khu đất rộng ở Hae-ju, tỉnh Hwang-hae (Hoàng Hải). Từ đó, hoàng thân Lý Long Tường cùng tướng sĩ, thân bằng quyến thuộc bắt tay xây dựng cuộc sống lưu vong trên đất khách bằng các nghề trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá và cả mở trường dạy thi phú, lễ nhạc, võ thuật...

Những hậu duệ Lý Long Tường đang sinh sống tại Seoul khi kể lại dòng dõi của mình đã không giấu niềm hãnh diện về sự kiện vẫn còn lưu trong nhiều sách sử cổ hay truyện dã sử Hàn Quốc về "Hoa Sơn tướng quân": "Năm Quí Sửu 1253, quân Mông Cổ cậy binh hùng tướng mạnh xâm lăng Cao Ly. Lý Long Tường năm ấy đã vào tuổi thất thập cổ lai hi, nhưng vẫn cưỡi ngựa trắng đôn đốc binh sĩ, dân chúng trong vùng xây thành An Nam chống trả quân Mông Cổ suốt năm tháng ròng.

Ông còn mang binh pháp Đại Việt ra để tham mưu cho các tướng lĩnh Cao Ly và kết quả cùng lập chiến công lớn khi đánh bại giặc Nguyên Mông". Vua Kojong đã phong Lý Long Tường làm tướng quân, cho lập bia ghi ơn công trạng Lý Long Tường tại nơi quân Nguyên Mông đầu hàng (gọi là "Thụ hàng môn"), đổi tên nơi họ Lý trú ngụ là Hoa Sơn. Nên từ đó dân chúng trong vùng suy tôn Lý Long Tường là Hoa Sơn tướng quân hay Bạch mã tướng quân (dũng tướng cưỡi ngựa trắng).

Gần 10% số tân tiến sĩ người nước ngoài ở Hàn Quốc là người Việt Nam

국내 외국인 신규박사 45% 중국 출신…인도·베트남 순

Ảnh: kenh14

국제신문 디지털뉴스부 inews@kookje.co.kr

  • 2015-01-27 14:01:24


  • 국내에서 박사학위를 딴 외국인의 절반 가까이가 중국 출신으로 27일 나타났다. 

    한국직업능력개발원(이하 직능원)이 격월간 동향지에 실은 '국내 신규 박사학위취득자 조사 자료'에 따르면 직능원이 2013년 8월과 작년 2월 국내 박사학위 취득자중 외국인 753명을 분석한 결과, 출신 국가는 중국이 333명(44.8%)으로 가장 많았다고 연합뉴스가 전했다. 

    그다음 인도 75명(10.1%), 베트남 72명(9.7%), 파키스탄 36명(4.8%) 등의 순으로 집계됐다.

    전공계열은 공학(30.9%)과 자연(27.0%)의 비중이 컸고 사회(14.9%), 인문(12.9%), 의약(9.0%) 등의 순으로 파악됐다. 

    또 남성이 464명(61.6%)으로 여성보다 훨씬 많았고 421명(55.9%)은 비수도권 대학에서 박사학위를 취득했다. 

    한국에서 박사학위를 취득한 이유에 대해서는 184명(37.6%)이 '연구시설 등 좋은 연구환경'을 꼽았다. 

    절반이 넘는 383명(54.6%)은 국내외 대학, 기업, 연구소, 정부 등에 취업했다.

    해외 취업자의 경우 94.5%가 정규직인 반면, 국내 취업자는 정규직이 36.4%에 그쳤다.

    한국에서 일자리를 얻은 외국인 신규 박사 146명 가운데 44명(30.1%)은 계속 국내에 잔류하기를 원하는 것으로 조사됐다. 디지털뉴스부

    Nguồn: http://www.kookje.co.kr/news2011/asp/newsbody.asp?code=0300&key=20150127.99002140124

    Người Hàn Quốc kém văn minh

    Tác giả: Nguyễn Tiến Hải

    Ảnh: Korea.net

    Không chỉ mình mà nhiều bạn từ các nước khác cũng có nhận xét là người Hàn Quốc kém văn minh (bất lịch sự). Chắc là họ không được giáo dục tử tế. Những hành động sau rất phổ biến mà họ coi như không có vấn đề gì:
    - vừa đi ngoài hành lang vừa đánh răng (đáng lẽ chỉ nên đánh răng ở nhà vệ sinh)
    - trang điểm trên tàu, bus và những nơi công cộng
    - ho hay hắt xì hơi không dùng tay che miệng
    - ăn uống soàm soạp thô tục như heo
    - dùng thìa cá nhân của mỗi người múc vào bát canh chung
    ....
    Người Việt Nam có thể tự hào về cách ăn uống của mình, dù mình còn nghèo nhưng mình sang hơn họ. Có người nói Hàn Quốc giàu quá nhanh nên văn minh không bắt kịp kinh tế.

    Người Hàn Quốc còn có một tật nữa rất nghiêm trọng: đó là ghét bị người nước ngoài chỉ ra cái sai của mình nên mình đừng dại dột mà góp ý với họ.

    (sẽ cập nhật tiếp)

    Tuesday, January 27, 2015

    Khác biệt muôn thuở lối sống Á - Âu

    Thứ ba, 27/1/2015 | 06:16 GMT+7

    Ảnh đồ họa "Đông Tây gặp gỡ" (East Meets West) của Yang Liu đề cập đến khác biệt muôn thuở giữa phương Đông và phương Tây dưới góc nhìn hài hước và chiêm nghiệm.

    Khác biệt lối sống Á - Âu ở phòng chờ sân bay




    Cách bộc lộ cảm xúc: Người phương Tây thể hiện cảm xúc khá chân phương, dễ nắm bắt trong khi người phương Đông có thể "trong héo ngoài tươi", khó biết chắc tâm trạng thực sự của họ. Nghệ sĩ Yang Liu chia sẻ: "Những đúc kết được thể hiện trong bộ ảnh đồ họa này mang quan điểm cá nhân, dựa trên những trải nghiệm và cảm nhận của bản thân tôi sau gần 20 năm sinh sống ở Châu Âu".




    Văn hóa xếp hàng: Người phương Tây thường có thói quen xếp hàng nghiêm chỉnh để chờ đến lượt mình. Người phương Đông thường nôn nóng và ít khi chịu vào hàng. Điều này đã được cải thiện ở một số thành phố lớn ở Châu Á nhưng chưa phải là mọi lúc, mọi nơi.



    Âm thanh trong nhà hàng: Người phương Đông thường coi những nơi quán xá nhà hàng như chốn riêng và thường cười nói vô tư ít để ý đến xung quanh. Âm thanh trong những nhà hàng thường náo nhiệt, ồn ào quá mức, cộng thêm tiếng nhạc xập xình. Những quán xá ở Tây hoặc dành cho người Tây, thực khách thưởng thức bữa tối trong tiếng trò chuyện thủ thỉ, đủ để người đối diện nghe thấy. Người phương Tây ngại nói to trong những không gian công cộng.




    Con cái trong gia đình: Với người phương Đông, một đứa con ra đời được chào đón nồng nhiệt, cưng chiều... và những nỗi buồn, niềm vui của cả nhà xoay quanh đứa con. Sự quan tâm này đi kèm với bao bọc quá mức, đôi khi khiến đứa con thấy mất tự do, bị quản quá chặt. Người phương Tây thì khác, con cái cũng có vị trí ngang với các thành viên, nhận được sự yêu thương, có những quyền lợi và nhiệm vụ riêng. Những đứa trẻ phương Tây được dạy tính tự lập từ bé. Đủ 18 tuổi, họ không còn sống chung với bố mẹ.

    Saturday, January 24, 2015

    [Bài hát] 유리구슬 (Chuỗi hạt thủy·tinh) (ban nhạc GFRIEND)

    유리구슬(Glass Bead)

    여자친구 (GFRIEND)|여자친구 1st Mini Album

    가사
    투명한 유리구슬처럼 보이지만 그렇게 쉽게 깨지진 않을 거야
    사랑해 너만을 변하지 않도록 영원히 널 비춰줄게

    내가 약해 보였나요 언제나 걱정됐나요
    달빛에 반짝이는 저 이슬처럼 사라질 것만 같나요

    불안해마요 꿈만 같나요 널 위해서 빛나고 있어
    떨리는 그대 손을 꽉 잡아줄게요 따스히 감싸줄게요

    투명한 유리구슬처럼 보이지만 그렇게 쉽게 깨지진 않을 거야
    사랑해 너만을 변하지 않도록 영원히 널 비춰줄게

    못 이룰 것 없어요 그대만 있어준다면
    어두웠던 맘 속에 밝은 햇살을 비춰줘 언제까지나

    두근거리는 심장소리에 그대의 마음이 전해져
    떨리는 어깨 이젠 꼭 안아줄게요 따스히 감싸줄게요

    투명한 유리구슬처럼 보이지만 그렇게 쉽게 깨지진 않을 거야
    사랑해 너만을 변하지 않도록 영원히 널 비춰줄게

    달콤한 말도 필요 없어요 (oh 없어요) 매일같은 꿈에 행복해요 (들리나요)
    아름다운 미소를 모두 담아 둘게요
    깨지지 않도록 지켜줘 언제까지나
    소중해 그 누구보다 더 널 사랑해 믿기지 않는 기적이 찾아 온 거야
    사랑해 너만을 변하지 않도록 영원히 널 비춰줄게 (영원히 널 비춰줄게)

    투명한 유리구슬처럼 보이지만 그렇게 쉽게 깨지진 않을 거야
    사랑해 너만을 변하지 않도록 영원히 널 비춰줄게

    6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất (1251-1275)

    Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải

    6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất sắp·xếp theo tần·số xuất·hiện  (Từ đầu·tiên là từ xuất·hiện nhiều nhất)

    1251. 폭력             | [퐁녁] 暴力 (bạo·lực) bạo·lực (명사) = violence
    1252. 혹시             |  或是 (hoặc·thị) [혹씨] giả như, chắc là, không biết là (ngờ), tình·cờ (부사
                                  | = maybe, by any chance
    1253. 늘다             |  () tăng (số·lượng, trọng·lượng), kéo dài (kì·hạn) (동사
                                  | = (수량·정도·체중 등이) (수량·정도 등이) grow, increase, rise, swell 
                                  | (시간·기간 등이) be extended (체중이) gain (weight)       
    1254.                 | (lượng) lượng  (명사) = quantity, volume
    1255. 절차             | 節次 (tiết·thứ) trình·tự, quy·trình, thủ·tục () 
                                  | = procedure (for), process (of) (단계) step (법적) proceedings
    1256. 계시다         |  () [계ː시다/게ː시다] ở, ở lại (kính·ngữ của động·từ 있다) (동사) = to stay, to be
    1257. 공기             | 空氣 (không·khí) không·khí (명사) = air
    1258. 닿다             |  () [다ː타]  chạm tới (동사) = to touch, to reach
    1259. 속하다         | · (thuộc) thuộc (về) () = belong to
    1260. 올림픽         |  () Olympic (명사) = Olympic
    1261. 이외            | 以外 (dĩ ngoại) [이ː외/이ː웨] ngoại·trừ (명사) = except (for)
    1262. 재미            |  () vui·thú (명사) = (흥미) fun, interest
    1263. 제공하다     | 提供 (đề·cung) cung·cấp (동사) = offer, supply, provide, furnish
    1264. 증가하다     | 增加 (tăng gia) gia·tăng (동사) = increase (in), growth (in/of)
    1265. 기대            | 期待 (kì đãi) kì·vọng, mong·đợi (명사) = expectation 
    1266. 식물            | 植物 (thực vật) thực·vật (명사) = plants, plant life, vegetation
    1267.                |  () [옏ː] cũ (형용사) = old
    1268. 외치다        |  () kêu la, hét (동사) = (소리치다) cry (out), shout (out)
    1269. 적어도        |  () ít nhất (부사) = at least
    1270. 편하다        | 便·· (tiện··) thoải·mái (형용사) = (몸·마음 등이) comfortable
    1271.                | (bình) pyong (đơn·vị đo diện·tích 400/121 or 3.3058 m2) (명사
                                 | = (토지 단위) pyeong
    1272. 권리           | 權利 (quyền·lợi) quyền (명사) = right
    1273. 끝내다        |  () kết·thúc (동사) = to end, to finish
    1274. 대답           | 對答 (đối·đáp) câu trả·lời, lời đáp lại (명사) = answer, reply
    1275. 시작           | 始作 (thủy·tác) bắt·đầu (명사) = beginning, start