Monday, June 30, 2014

Mẫu câu 82: N~(이)라서 (Vì là N)

N~(이)라서 (Vì là N)
N là một danh·từ
Quy·tắc: 
Nếu N có 받침 thì thêm 이라서. Còn nếu N không có 받침 thì thêm 라서.
Câu mẫu:

Chỉ làm một việc một lúc mới là cách làm việc hiện·đại

Chúng ta đều biết rằng làm nhiều việc một lúc (multitasking) dẫn đến sự thiếu hiệu quả. Một nghiên cứu về hành vi của các nhân viên Microsoft cho thấy, khi họ trả lời email hoặc tin nhắn, họ phải mất khoảng 10 phút trung bình để làm việc đó, rồi phải mất thêm 10 đến 15 phút nữa để quay trở lại công việc. Điều này có nghĩa là chỉ cần bị mất tập trung ba lần có thể khiến bạn mất một tiếng mà không hoàn thành được gì cả.

Saturday, June 28, 2014

Taxi ở Nhật·Bản

Cước taxi ở Nhật Bản khá cao nhưng có thể khiến mọi khách đi xe hài lòng.
photo-JPG-6350-1403930704.jpg
Một chiếc xe taxi ở đường phố Nhật Bản. Ảnh: Ngọc Diệp.
Nhật Bản là nước có cước phí taxi đắt nhất châu Á. Giá tại các thành phố lớn như Tokyo, Kyoto, Nagoya, Hiroshima hay Nagasaki tương đối đồng đều, khoảng 500-600 yen/km (tương đương 105.000-115.000 VND), gần gấp hai lần so với New Zealand và gấp 7 lần so với New Delhi, Ấn Độ. Thế nhưng, chất lượng dịch vụ mà khách đi taxi được hưởng có thể nói là xứng đáng.
Ưu điểm của taxi ở Nhật là thái độ phục vụ khách. Tài xế ở đây thường mặc áo sơ mi trắng hoặc xanh dương, sơ vin phẳng phiu, tay đeo găng; luôn tỏ thái độ lịch sự như cúi chào, vận chuyển hành lý giúp khách, không cầm tiền trực tiếp mà sử dụng khay đựng tiền.
Ở Nhật, tài xế là người hỏi khách lộ trình đi và tính nhẩm số tiền cước đi xe. Họ sẽ khuyên khách đi tàu điện ngầm cho tiết kiệm nếu cần thiết. Trong nhiều trường hợp, họ không đi đường dài mà chở khách đến ga tàu điện ngầm, hướng dẫn khách vào quầy hỏi thông tin để di chuyển bằng phương tiện này thay vì đi taxi.
Khi màn hình tính cước hiển thị số tiền chẵn, chẳng hạn như

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất (926-950)

Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất sắp·xếp theo tần·số xuất·hiện  (Từ đầu·tiên là từ xuất·hiện nhiều nhất)


CHÚ Ý: CẦN ÔN LẠI CÁC TỪ 151 175, 501 525, 676 700, 776 800, 851 875, 901 925.

926. 직장                 | 職場 (chức tràng/trường) nơi làm việc (명사) = work place
927. 참다                 |  () chịu·đựng, kiềm·chế, kìm·nén, nhịn (동사
                                 | = (생리 현상 등을) suppress, (힘들고 어려운 일을) bear, endure
928. 크기                 |  () kích·thước, size (명사) = size, dimension

Mẫu câu 81: N~에 의하면 (theo N)

1. 일기 예보에 의하면 내일 비가 온대요.
Theo dự·báo thời·tiết, ngày mai trời sẽ mưa.
(đuôi ㄴ대요 dùng cho câu tường·thuật gián·tiếp)
Xem tiếp ví·dụ khác...

Friday, June 27, 2014

Mẫu câu 80: V~(았/었/였)으면 좋겠다 ("ước·gì V...")

V~(았/었/였)으면 좋겠다 
"Nếu V thì tốt...." / "Ước·gì V..."

1. 그분이 오셨으면 좋겠어요.
Nếu anh ấy đến thì tốt. (Ước·gì anh ấy đến.)

2. 커피를 한 잔 마셨으면 좋겠어요.
Nếu uống một li cà·phê thì tốt.

3. 부자였으면  좋겠어요.
Nếu là phú·gia thì tốt. (Ước gì tôi là người giàu·có.)

4. 눈이 많이 오지 않았으면  좋겠어요.
Ước·gì tuyết không rơi nhiều.
Xem tiếp ví·dụ khác....

Bí·quyết lập·nghiệp của triệu·phú Ba·Lan

Tomas Gorny có tuổi thơ nghèo khó tại Ba Lan, từng bỏ học và đến Mỹ năm 17 tuổi khi chẳng biết tiếng Anh, nhưng giờ anh đã trở thành triệu phú sau hàng loạt thất bại. Việc này thoạt nghe như một bộ phim của Hollywood. Nhưng đó đúng là câu chuyện cuộc đời của Tomas Gorny - nhà đồng sáng lập kiêm CEO hãng viễn thông Nextiva, iBoost và IPOWER. Những kinh nghiệm lập nghiệp của anh đã được đăng tải trên Entrepreneur.

20 Reasons to Start Your Own Business


JUNE 20, 2014
If you’re an entrepreneur you have heard the million reasons not to go into business: It’s too risky, you might go into debt, you’ll probably lose sleep, your social life is kaput, and the list goes on. But even with all these uncertainties, people are still attracted to the startup world. There are just as many, if not more reasons to take the leap and go into business for yourself.  Here are just a few:
1. Spare time. This one can take some time.  Initially you’ll work longer hours for less pay.  But if you do it right, you could start to master your schedule and the freedom that being an entrepreneur provides is awesome. 
2. A story to tell. Whenever I tell someone I run my own business, they always want to know what I do, how I do it and how it’s going. I always am able to provide a tale or two, and the best part is that I get to determine the story's chapters. (When working for a corporation, people most likely have less input.)
3. Tax benefits. For entrepreneurs (freelancers included), they have the opportunity to take advantage of some nice tax perks. Many can write off expenses like travel, food, phone bills, portions of car payments, and the list goes on. Also, certain startups qualify for government incentives. Make sure to ask your accountant about what tax benefits you may be eligible for.
See more...

Wednesday, June 18, 2014

Samsung tìm cách tiêu núi tiền 60 tỷ USD

Đại gia điện tử Hàn Quốc - Samsung Electronics đang tăng mua trái phiếu để giải ngân số tiền mặt 60 tỷ USD, khi các ngân hàng trong nước ngần ngại nhận tiền gửi.

Samsung đã mua hơn hai phần ba số trái phiếu kỳ hạn 2 năm (gần 300 triệu USD) của Kookmin Bank - thuộc Tập đoàn tài chính KB Financial. Đây là ngân hàng thương mại lớn nhất nước này về giá trị tài sản. Hãng cũng đã mua gần 300 tỷ won (hơn 290 triệu USD) trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 3 năm cuối tháng trước. Các khoản đầu tư của nhà sản xuất smartphone lớn nhất thế giới cho thấy hãng đang gặp rắc rối trong việc quản lý khối dự trữ khổng lồ ngày một phình lên.
Dù mua trái phiếu chẳng phải việc bất thường, theo giới phân tích, Samsung lại thường mua trái phiếu phát hành bởi các công ty tài chính được Chính phủ bảo đảm, như Korea Development Bank hay Korea Finance Corp. "Tôi cho rằng Samsung đang đa dạng hóa đầu tư. Gửi tiền vào ngân hàng thường không có lãi suất và kỳ hạn như ý, nên có vẻ họ đang chuyển hướng sang thị trường trái phiếu", Kong Dong-rak tại công ty chứng khoán Hanwha cho biết trên Reuters.
samsung-8374-1403001394.jpg
Samsung đang tìm cách giải quyết núi tiền mặt sẽ lên hơn 70 tỷ USD cuối năm nay. Ảnh: Bloomberg

Samsung không thường xuyên thực hiện mua bán - sáp nhập lớn, và cũng ngần ngại chia cổ tức khủng hay mua lại cổ phiếu. Vì thế, núi tiền của hãng ngày một nhiều lên. Theo ông Lee Seung-woo –

Cách người Hàn·Quốc uống rượu soju

Video clip cho thấy cách uống rượu Soju (소주) theo phong·cách của người Hàn·Quốc.

Mẫu câu 77: V/A~(아/어/여)서 그래요 (đó là vì...nên mới thế)

1. 영어가 어려워서 그래요.
Đó là vì tiếng Anh khó.
Xem tiếp các câu mẫu khác...

Tuesday, June 17, 2014

Nữ CEO quyền lực nhất Hàn Quốc từng phải thế chấp 3 căn nhà

Romi Haan tin tưởng công ty sẽ thành công đến mức đã thế chấp cả nhà mình, nhà của bố mẹ đẻ và nhà gia đình chồng để kinh doanh. Cô hiểu rằng nếu thất bại, "tất cả sẽ phải ra đường". Nhưng hiện tại, cô đã là Chủ tịch kiêm CEO Haan Corp - công ty điện máy trị giá hàng trăm triệu USD tại Hàn Quốc. Niềm tin vững chắc vào bản thân đã giúp Haan dấn thân vào ngành công nghiệp của nam giới, không chỉ thống trị thị trường Hàn Quốc mà còn xuất khẩu sang Mỹ.

Mẫu câu 76: V/A~(아/어/여)서 (vì...)

1. 건강이 좋지 않아서 한국에 못 갔어요.
Vì sức·khỏe không tốt nên tôi đã không thể đi Hàn·Quốc.
Xem tiếp các câu mẫu khác...

Monday, June 16, 2014

Phần lớn dân Hàn Quốc ưa chuộng gạo sản xuất trong nước


Đó là kết quả khảo sát của công ty nghiên cứu Hankook Research trụ sở tại Hàn Quốc.
Viện Kinh tế Nông thôn Hàn Quốc đã tổ chức hội nghị chuyên đề về những thay đổi trong cách thức tiêu dùng lương thực, thực phẩm, trong đó cũng thảo luận về kết quả khảo sát của công ty Nghiên cứu Hankook Research trụ sở tại Hàn Quốc.

Kết quả khảo sát cho thấy

Mẫu câu 75: 아무리 A~아/어도 (cho dù thế nào)

1. 아무리 바빠도 세 시까지 학교에 오세요!
Cho dù có bận thế nào đi nữa, hãy đến trường trước ba giờ nhé!
Xem tiếp các ví·dụ khác

Friday, June 13, 2014

9 điều cấm kỵ khi du lịch Hàn Quốc

Khám phá xứ sở kim chi, ngoài được thăm những cảnh đẹp, du khách còn được tìm hiểu về nền văn hóa lâu đời của đất nước này. 

Nắm rõ những nguyên tắc sau, bạn có thể có một chuyến đi du lịch Hàn Quốc vui vẻ và ấn tượng.
1. Vào chùa

Hơn một nửa số người Hàn·Quốc ghét cay ghét đắng Trung·Quốc

Vì sao Trung Quốc xấu xí trong mắt quốc tế?

Sự thực là nhiều quốc gia ở châu Á hiện đang xem Trung Quốc như một "gã to xác chuyên đi bắt nạt"...





Tàu Trung Quốc phun vòi rồng vào tàu Việt Nam trên biển Đông - Ảnh: AP.
Liệu Trung Quốc có quan tâm tới thể diện của họ trước thế giới hay không? Theo học giả Dingding Chen tới từ trường Đại học Macau, Trung Quốc coi lợi ích cốt lõi cao hơn hình ảnh của họ trước quốc tế.



Trong bài viết đăng ngày hôm nay (12/6) trên tờ The Diplomat của Nhật Bản, học giả Dingding Chen đã đưa ra nhận định rằng, hình ảnh của Trung Quốc trên thế giới đang phải đối mặt với những thách thức. Tuy vậy, nếu được yêu cầu phải chọn lựa giữa vấn đề lợi ích quốc gia và việc bảo vệ hình ảnh quốc gia, Trung Quốc sẽ chọn lợi ích quốc gia.

Kết quả một cuộc điều tra dư luận do BBC World Service tiến hành gần đây cho thấy, hình ảnh quốc tế của Trung Quốc chưa xứng tầm. Mặc dù năm nay tỷ lệ ý kiến tích cực và tiêu cực là ngang nhau (đều là 42%), song hình ảnh Trung Quốc với Nhật Bản và Hàn Quốc, hai nước láng giềng quan trọng nhất của Trung Quốc, thì thực sự rất là tệ hại.

Ở Hàn Quốc, chỉ có 32% số người được hỏi có cái nhìn tích cực đối với Trung Quốc, trong khi số người ghét cay ghét đắng Trung Quốc chiếm tới 56%. Ở Nhật Bản, tình hình còn tệ hơn khi chỉ có 3% người Nhật có cái nhìn tích cực về Trung Quốc, thấp kỷ lục, trong khi có tới 73% đánh giá Trung Quốc có ảnh hưởng tiêu cực ở khu vực châu Á.

Tuy nhiên, hình ảnh của Trung Quốc ở châu Phi và Mỹ Latin khá tích cực. Ở cả ba nước châu Phi có tên trong cuộc khảo sát, tỷ lệ ý kiến tích cực về Trung Quốc đều rất cao, với 85% ở Nigeria, 67% ở Ghana và 65% ở Kenya. Còn ở Mỹ Latin, chỉ Mexico là nước có tỷ lệ ý kiến tiêu cực về Trung Quốc cao hơn số ý kiến tích cực (40% và 30%).

Ba nước Mỹ Latin còn lại đều có tỷ lệ ý kiến tích cực cao hơn so với tỷ lệ ý kiến tiêu cực, như Peru 54% so với 24%; Brazil 52% so với 29% và Argentina với 45% so với 20%.

Một điều thú vị nữa là hình ảnh quốc tế của Trung Quốc rất tiêu cực đối với nhóm quốc gia phát triển, như ở Anh (49% tiêu cực so với 46% tích cực), Australia (47% tiêu cực so với 44% tích cực). Đặc biệt là ở Đức, chỉ có 10% ý kiến có cái nhìn thiện cảm với Trung Quốc, trong khi số người có cái nhìn không tích cực về Trung Quốc lên tới 76%.

Một câu hỏi đặt ra là "liệu Trung Quốc có quan tâm tới hình ảnh quốc tế của mình không?". Với những hành động khiêu khích ngang ngược trong thời gian gần đây của Trung Quốc trên biển Đông và biển Hoa Đông, có thể thấy được rằng Trung Quốc không hề tỏ ra quan tâm tới hình ảnh của họ trong mắt các quốc gia láng giềng ở khu vực châu Á.

Điều này thật mâu thuẫn với những nỗ lực của Trung Quốc trong các năm gần đây nhằm nâng cao quyền lực mềm (*) cũng như xây dựng một hình ảnh quốc gia tích cực trên thế giới. Do đó, điều khó hiểu là nếu Trung Quốc quan tâm tới hình ảnh quốc tế của họ, thì sao nước này lại cư xử theo cách làm tổn hại hình ảnh quốc gia của chính họ như vậy?

Đây là một câu hỏi hợp logic, bởi một số bằng chứng cho thấy nhiều quốc gia ở châu Á hiện đang xem Trung Quốc như một "gã to xác chuyên đi bắt nạt" các quốc gia nhỏ hơn.

Học giả Dingding Chen đưa ra nhận định, có ba cách có thể lý giải sự mâu thuẫn giữa một bên là chiến dịch xây dựng hình ảnh quốc gia của Trung Quốc và một bên là cách ứng xử ngang ngược gần đây của nước này. Thứ nhất, có thể rằng Trung Quốc không hề nhìn bao quát một cách thực sự ý tưởng về hình ảnh quốc gia hay là quyền lực mềm.

Căn cứ vào logic theo thuyết duy thực đang thống trị ở Trung Quốc, điều thật sự quan trọng trong chính trị quốc tế là sức mạnh vật chất, còn sức mạnh mềm là một sản phẩm phụ của sức mạnh vật chất. Do đó, giới lãnh đạo Trung Quốc có thể đã chấp nhận quan điểm "thà để người ta sợ còn hơn là được người ta yêu quý" trong chính trị quốc tế.

Nếu thực sự đây là lý do chi phối chính sách ngoại giao của Trung Quốc trong những năm gần đây, thì không có điều gì là bất ngờ khi Trung Quốc cảm thấy không thật cần thiết để cải thiện hình ảnh quốc gia của họ.

Cách lý giải thứ hai có thể là Trung Quốc có quan tâm tới hình ảnh quóc gia nhưng thiếu kinh nghiệm hoặc thậm chí là vụng về trong việc thúc đẩy hình ảnh quốc gia. Quả thực là, những năm gần đây Trung Quốc đã đầu tư nhiều nguồn lực vào "ngoại giao công chúng". Bắc Kinh đã chi nhiều tiền tổ chức Olympic 2008 để thúc đẩy hình ảnh của họ.

Rõ ràng là Bắc Kinh muốn thể hiện một hình ảnh quốc gia tích cực và hòa bình với cộng đồng quốc tế. Tuy nhiên, có thể là các quan chức Trung Quốc, những người chịu trách nhiệm thúc đẩy hình ảnh quốc gia, không đủ khả năng hoặc có sự thiếu hợp tác giữa những bộ ngành như giữa bộ ngoại giao và quân đội nên mới dẫn đến kết quả như vậy.

Cách lý giải cuối cùng cho sự thờ ơ của Trung Quốc đối với hình ảnh quốc gia là chiến lược đặt các lợi ích quốc gia lên trên hết. Do đó, dù quan tâm tới hình ảnh quốc gia, nhưng Trung Quốc quan tâm nhiều hơn tới lợi ích của họ, như đầu năm nay Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình nói sẽ không hy sinh lợi ích cốt lõi trong bất cứ hoàn cảnh nào.

* Khái niệm quyền lực mềm được giáo sư Joseph Nye tới từ trường Đại học Harvard giải thích lần đầu tiên trong cuốn "Bound to Lead: The Changing Nature of American Power" phát hành vào năm 1990. Ông giải thích rõ hơn về khái niệm này trong cuốn sách "Soft Power: The Means to Success in World Politics" được xuất bản vào năm 2004.

Quyền lực mềm được hiểu một cách đơn giản là việc tạo sự hấp dẫn của bản thân nhằm gây ảnh hưởng lên người khác, khiến cho người ta làm theo những gì mình mong muốn (chứ không phải sử dụng quyền lực đe dọa, mua chuộc). Đối với một quốc gia, quyền lực mềm được tạo dựng trên ba yếu tố: văn hóa, giá trị và chính sách của quốc gia đó.  
Tâm Anh
2014-06-12


Trong chiến tranh Triều Tiên, trên 1 triệu lính Trung Quốc đứng về phía Triều Tiên chống lại Hàn Quốc, theo Huanqiu. 

Mẫu câu 73: V~아/어/여 있다/계시다 (trạng·thái đang tồn·tại hay hành·động hoàn·thành đang tiếp·diễn)

V~아/어/여 있다
V~아/어/여 계시다
Các cấu·trúc này dùng để diễn·tả một trạng·thái, sự·kiện, sự·việc đang tồn·tại
hoặc một hành·động đang tiếp·diễn sau khi hành·động đó đã hoàn·thành!
계시다 là lối nói trang·trọng với người lớn tuổi (người già) hay người chức·vị cao.

Quy·tắc thêm 아, 어 hay 여 vào thân động·từ bạn có thể xem ở bài này.

Chú ý sự khác nhau giữa V~고 있다V~아/어/여 있다:

Thursday, June 12, 2014

"In a nutshell" nghĩa là gì?

Hạt óc chó có lượng chống oxy hóa cao hơn nhiều loại hạt khác
In a nutshell là một cụm từ dùng khi bạn muốn tóm tắt câu chuyện hay một thông tin nào đó.
Ví dụ:

Mẫu câu 72: V~(으)세요! (mệnh·lệnh)

V~(으)세요 (mệnh·lệnh)

Quy·tắc cấu·tạo: 

Nếu thân động·từ (V) tận·cùng bằng một phụ·âm (받침) thì thêm 으세요.
Nếu thân động·từ (V) tận·cùng bằng một nguyên·âm thì thêm 세요.

Ví·dụ:

Wednesday, June 11, 2014

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất (901-925)

Tác·giả: Nguyễn·Tiến·Hải

6000 từ tiếng Hàn thường gặp nhất sắp·xếp theo tần·số xuất·hiện  (Từ đầu·tiên là từ xuất·hiện nhiều nhất)
CHÚ Ý: CẦN ÔN LẠI CÁC TỪ 126 150, 476 500, 651 675, 751 775, 826 850, 876 900.

901.              |  () vị đắng (명사) = a bitter taste, bitterness
902. 찾아오다      |  () thăm, đến tìm (동사) = (방문하다) visit  
903.                   | (mĩ) (cái/nét/vẻ) đẹp (명사) = (아름다움) beauty  
904. 사용              | 使用 (sử dụng) sử·dụng (명사) = usage  
905. 시선              | 視線 (thị tuyến) ánh mắt, tia nhìn (명사
                              | = (눈길) one's eyes, one’s line of vision  

Mẫu câu 71: N~보다 더 A/V (so·sánh hơn)

N~보다 더 A/V (so·sánh hơn)
N = danh·từ (명사) (Noun)
A = tính·từ (형용사) (Adjective)
V = động·từ (동사) (Verb)

Câu ví·dụ:

Tuesday, June 10, 2014

Để thành triệu·phú tuổi 30

Người giàu dùng nợ làm đòn bẩy đầu tư và gia tăng dòng tiền. Còn người nghèo dùng nợ để mua những thứ làm cho người giàu càng giàu thêm.

Phỏng·vấn doanh·nhân Nhật·Bản: "Nhật - Việt: Nét tương·đồng và khác·biệt"



Một doanh nhân, luật gia người Nhật đang làm việc tại Việt Nam nói với BBC rằng người ta nên nhìn nhận điểm khác biệt giữa người Việt với người Nhật hơn là nhấn mạnh "nét tương đồng"

Nguồn: http://www.bbc.co.uk/vietnamese/multimedia/2014/05/140506_doanh_nhan_nhat_ban_noi_ve_vietnam.shtml

Độc chiêu sếp Nhật trị người Việt hoang phí, gian dối

Anh Phạm Trọng Thức, hiện đang làm việc tại một đại sứ quán nước ngoài ở Hà Nội đã chia sẻ  câu chuyện người thật việc thật từ một công nhân 40 tuổi (KCN Bắc Thăng Long, Hà Nội). Câu chuyện phần nào sẽ cho chúng ta câu trả lời Người Nhật đánh giá thế nào về người Việt Nam.
Muốn biết người Nhật thật sự đánh giá thế nào về Việt Nam thì phải nghe những câu chuyện của những người lao động trực tiếp.

Mẫu câu 70: V~(으)ㅂ시다 (chúng ta hãy làm việc gì đó)

V~(으)ㅂ시다 (chúng·ta hãy làm việc gì đó) dùng để đề·nghị, đề·xuất, gợi·ý, hay ra·lệnh đối·với một nhóm gồm có hai người trở lên bao·gồm cả người nói một cách hình·thức (formally). Tuy·nhiên bạn không được dùng cách nói này với người lớn tuổi hơn hoặc có chức·vị cao hơn vì sẽ bị xem là thô·lỗ.

Quy·tắc cấu·tạo: 
Nếu thân động·từ (V) không có phụ·âm cuối (받침) thì thêm ㅂ시다.
Nếu thân động·từ (V) có phụ·âm cuối (받침) thì thêm 읍시다.

·dụ:

Mẫu câu 69: 못 V~게 되어 있다 hoặc V~지 못 하게 되어 있다 (không được làm gì)

V~게 되어 있다: bị buộc làm gì (xem thêm ở Level 7 Lesson 25 / to be bound to + V / -게 되어 있다)

못 V~게 되어 있다 
hoặc
V~지 못 하게 되어 있다 (không được làm gì)

Ví dụ

Saturday, June 7, 2014

Mẫu câu 68: 못 + V hoặc V~지 못 하다 (không thể làm gì/không làm gì được)

1. 오늘 시장에 가지 못 했어요.
    오늘 시장에 못 갔어요.
    Hôm·nay tôi đã không [thể] đi chợ được.
    (Xem tiếp...)